Chấm dứt nuôi con nuôi

Nuôi con nuôi là một quy định thể hiện tính nhân văn của hệ thống pháp luật Việt Nam. Khi nhận con nuôi cũng như chấm dứt việc nuôi con nuôi đều phải tiến hành theo trình tự thủ tục nhất định. Bài viết dưới đây làm rõ những quy định pháp luật về việc chấm dứt nuôi con nuôi.

1. Căn cứ chấm dứt nuôi con nuôi

Khi chấm dứt nuôi con nuôi cần phải dựa vào các căn cứ luật định tại Điều 25 của Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

“Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi

Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
  2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;
  3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;
  4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này”.

Trường hợp vi phạm quy định tại Điều 13 là các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật nuôi con nuôi, bao gồm:

  • Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.
  • Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
  • Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
  • Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
  • Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
  • Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
  • Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì sẽ có căn cứ chấm dứt nhận nuôi con nuôi.

2. Trình tự, thủ tục chấm dứt nuôi con nuôi

Căn cứ Điều 26 Luật Nuôi con nuôi và thực tế tình huống,  người có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi có thể là: Cha mẹ nuôi hoặc người giám hộ của con nuôi. 

+ B1: Gửi đơn yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi lên cơ quan có thẩm quyền

+ B2: Hồ sơ gồm có:

  Hồ sơ yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi bao gồm:

  • Đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
  • Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp (nếu có).

+ B3: Cơ quan có thẩm quyền thụ lý và giải quyết yêu cầu

      Tòa án sẽ triệu tập bạn để nộp tiền lệ phí giải quyết yêu cầu đó. Sau khi tiến hành xong các thủ tục trên, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của đơn yêu cầu. Nếu có căn cứ chấm dứt việc nhận con nuôi thì Tòa án có thẩm quyền ra quyết định giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi của bạn.

3. Hậu quả của việc chấm dứt nuôi con nuôi

Hậu quả phát sinh sau khi có quyết định của Tòa án về việc chấm dứt nuôi con nuôi được pháp luật quy định như sau:

  • Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Trường hợp con nuôi là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động thì Tòa án quyết định giao cho cha mẹ đẻ hoặc tổ chức, cá nhân khác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục vì lợi ích tốt nhất của người đó.
  • Trường hợp con nuôi được giao cho cha mẹ đẻ thì các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ đã chấm dứt theo quy định.
  • Trường hợp con nuôi có tài sản riêng thì được nhận lại tài sản đó; nếu con nuôi có công lao đóng góp vào khối tài sản chung của cha mẹ nuôi thì được hưởng phần tài sản tương xứng với công lao đóng góp theo thỏa thuận với cha mẹ nuôi; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Con nuôi có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con nuôi.