Phân biệt tội làm nhục người khác và tội vu khống
Làm nhục người khác và vu khống đều có những dấu hiệu pháp lý khá giống nhau. Làm thế nào để phân biệt hai hành vi này. Luật STC tư vấn và giải đáp cho quý bạn đọc trong bài viết dưới đây.
| Tiêu chí | Tội vu khống | Tội làm nhục người khác | |
| Giống nhau | Khách thể | Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác. | |
| Chủ quan | Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Ý thức chủ quan của người phạm tội là mong muốn cho người bị hại bị hạ thấp danh dự, nhân phẩm. | ||
| Chủ thể | Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên. | ||
| Khác nhau |
Hành vi |
– Được thực hiện bằng hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Cụ thể bằng các hành vi:
– Tạo ra những thông tin không đúng sự thực và loan truyền các thông tin đó mặc dù biết đó là thông tin không đúng sự thực. – Tuy không tự đưa ra các thông tin không đúng sự thực nhưng có hành vi lan truyền thông tin sai do người khác tạo ra mặc dù biết rõ đó là những thông tin sai sự thực. |
– Được thực hiện bằng hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.
– Hành vi có thể bằng lời nói hoặc hành động với lỗi cố ý trực tiếp xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác như: lăng mạ, chửi rủa, cắt tóc, lột quần áo giữa đám đông,… nhằm mục đích hạ thấp nhân cách, danh dự, nhân phẩm của người khác mà đặc trưng của hành vi thường diễn ra trực tiếp và công khai trước nhiều người. – Ngoài ra, để làm nhục người khác, người phạm tội có thể có những hành vi vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực như bắt trói, tra khảo, vật lộn, đấm đá hoặc dùng phương tiện nguy hiểm khống chế, đe dọa, buộc người bị hại phải làm theo ý muốn của mình với mục đích hướng đến là xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. |
|
Hình phạt |
– Khung 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
– Khung 2: Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. – Khung 3: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. – Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. |
– Khung 1: Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
– Khung 2: Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. – Khung 3: Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. – Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. |
|
| Cơ sở pháp lý | Điều 156 Bộ luật hình sự 2015 | Điều 155 Bộ luật hình sự 2015. | |