SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

Dù rằng hợp đồng đã được các bên thống nhất thực hiện và có hiệu lực, tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng dựa theo hoàn cảnh, điều kiện thực tế của mỗi bên, các bên có thể thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung cũng như chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  1. Sửa đổi hợp đồng
    • Khái niệm

Sửa đổi hợp đồng dân sự là việc các bên đã tham gia giao kết hợp đồng bằng ý chí tự nguyện của mình thỏa thuận với nhau để phủ nhận ( làm thay đổi) một số điều khoản trong nội dung của hợp đồng đã giao kết.

Sau khi hợp đồng đã được sửa đổi, các bên thực hiện hợp đồng theo những phần không bị sửa đổi trong nội dung của hợp đồng trước đó cùng với những nội dung mới được sửa đổi đồng thời, cùng nhau giải quyết những hậu quả khác của việc sửa đổi hợp đồng.

*Lưu ý: Về hình thức: Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu ( khoản 3 Điều 421 Bộ luật dân sự 2015)

1.2 Các trường hợp sửa đổi hợp đồng

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 412 Bộ luật dân sự 2015 quy định về các trường hợp sửa đổi hợp đồng như sau:

Các bên có thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

-Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này. Cụ thể hơn:

+Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 420

+Bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại

+Kết quả: Chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng được sửa đổi theo ý chí của các bên (hoặc sửa đổi theo ý chí của Tòa án trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.)

  1. Chấm dứt hợp đồng

Tại Điều 422 Bộ luật dân sự 2015 liệt kê đơn thuần 07 trường hợp chấm dứt hợp đồng. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và ý nghĩa của nó như sau:

-Hợp đồng đã được hoàn thành: Toàn bộ nội dung của hợp đồng đã được thực hiện đầy đủ. Các bên đạt được múc đích ký kết của mình

-Theo thỏa thuận của các bên: Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên. Vậy nên trong khi thực hiện hợp đồng, các bên hoàn toàn dựa theo ý chí của mình để thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng

-Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện: Những hợp đồng nào mà theo thỏa thuận của các bên hoặc theo tính chất nghĩa vụ phải thực hiện, người có nghĩa vụ trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đó hoặc chỉ người có quyền mới được hưởng lợi ích từ hợp đồng thì khi họ chết, hợp đồng bị chấm dứt.

-Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện: Phần hợp đồng chưa thực hiện sẽ bị chấm dứt. Các bên không phải thanh toán phần nghĩa vụ trong hợp đồng, nhưng phải thanh toán phần nghĩa vụ đã được thực hiện.

-Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn: Đối tượng của hợp đồng là vật đặc định hoặc đơn chiếc. Sự thỏa thuận của các bên vẫn được duy trì nếu các bên thống nhất được sẽ thay thế bằng đối tượng khác.

-Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này: Cụ thể là trường hợp thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

-Trường hợp khác do luật quy định.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.