Giải quyết tranh chấp lao động
Giải quyết tranh chấp lao động là việc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến hành những thủ tục theo luật định nhằm giải quyết những tranh chấp phát sinh về quyền và nghĩa vụ, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác, về thực hiện hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể trong quá trình học nghề,… Bài viết dưới đây phân tích những quy định, trình tự thủ tục để tiến hành giải quyết tranh chấp lao động.
1.Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động được quy định tại Điều 180 Bộ luật lao động 2019 (BLLĐ) bao gồm các nguyên tắc sau:
- Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
- Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
- Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
- Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
- Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
Pháp luật đề cao nguyên tắc thỏa thuận, thương lượng để cho các bên tranh chấp tự giải quyết với nhau bởi hợp đồng lao động được ký kết giữa các bên cũng xuất phát từ sự tự nguyện, thỏa thuận ý chí giữa các bên để đảm bảo tối qua quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
+ Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động về quyền bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động;
- Tòa án nhân dân.
+ Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
- Hòa giải viên lao động;
- Hội đồng trọng tài lao động.

3. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động
3.1. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
+ Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, Hòa giải viên lao động cấp huyện tiến hành hòa giải chậm nhất 07 ngày tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt 2 bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền của họ. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
- Trường hợp các bên thỏa thuận được thì lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
- Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Nếu không chấp nhận phương án hòa giải thì lập biên bản hòa giải không thành.
- Nếu một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành; các trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải hoặc không hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
+ Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án gải quyết mà không nhất thiết phải qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động đối với một số loại việc sau:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
3.2. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc Hòa giải viên lao động cấp huyện tiến hành hòa giải chậm nhất 07 ngày tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc tòa án giải quyết.
Tại phiên họp hòa giải phải có mặt 2 bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền của họ. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
- Trường hợp các bên thỏa thuận được thì lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
- Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Nếu không chấp nhận phương án hòa giải thì lập biên bản hòa giải không thành.
- Nếu một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc không hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động thì trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trên đây là quy định của pháp luật hiện hành về các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự thủ tục để giải quyết tranh chấp lao động. Trường hợp cần tư vấn thêm, vui lòng gọi qua hotline: 024 32000536 hoặc SĐT: 0915678851 để được hướng dẫn chi tiết.