HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT DÂN SỰ

Là một trong những loại hợp đồng phổ biến nhất trong đời sống và hoạt động kinh doanh, thương mại, hợp đồng mua bán tài sản được hướng dẫn chi tiết tại Mục 1, Chương XVI Bộ luật dân sự 2015. Luật STC sẽ cùng quý khách hàng tìm hiểu về những quy định cơ bản của loại hợp đồng này.

1.Khái niệm

Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán…”

Như vậy, hợp đồng mua bán được hình thành từ sự thỏa thuận giữa hai bên:

-Bên bán: Là bên có tài sản thuộc sở hữu của mình cần chuyển giao cho người khác để có một khoản tiền nhất định.

-Bên mua: Là bên có nhu cầu sở hữu một tài sản nhất định nên chấp nhận chuyển giao cho bên kia một khoản tiền để được sở hữu tài sản.

Do đó, hợp đồng mua bán tài sản chỉ có thể xác lập chừng nào các bên đã thỏa thuận được với nhau về đối tượng mua bán và giá mua bán tài sản.

2.Đặc điểm pháp lý

Về mặt pháp lý, hợp đồng mua bán gồm 03 đặc điểm pháp lý:

-Là hợp đồng song vụ: Bên bán và bên mua đều có quyền và nghĩa vụ đối nhau. Trong hợp đồng này, bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền; ngược lại, bên mua có quyền yêu cầu bên bán chuyển giao tài sản.

-Là hợp đồng có đền bù: Khoản tiền mà bên mua tài sản phải trả cho bên bán tài sản là khoản đền bù về việc mua bán tài sản.

-Chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua

3.Nội dung của hợp đồng mua bán tài sản

Nội dung của hợp đồng mua bán có thể gồm ( nhưng không giới hạn ) những nội dung chính như sau (Các điều khoản đều thuộc Bộ luật dân sự 2015):

-Đối tượng của hợp đồng: là tài sản theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thuộc quyền sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán. Trường hợp tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó. (Điều 431)

-Chất lượng của tài sản: Do các bên thỏa thuận, ngoài ra cần đối chiếu thêm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn nếu có ( Điều 432)

-Giá và phương thức thanh toán: ( Điều 433)

+Theo thỏa thuận của các bên hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật, cơ quan có thẩm quyền quy định thì tuân theo quy định đó.

+ Nếu không có thỏa thuận: xác định theo giá thị trường, tập quán tại địa điểm và thời điểm ký kết hợp đồng

-Thời hạn thực hiện hợp đồng ( Điều 434)

– Địa điểm và phương thức giao tài sản ( Điều 435, 436)

-Quyền và nghĩa vụ các bên

-Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

Nhìn chung, các bên có thể tự do thỏa thuận các điều khoản sao cho không trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp không có thỏa thuận và/hoặc thỏa thuận ko rõ ràng sẽ áp dụng các quy định của pháp luật, tập quán trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.