Phân biệt tội cướp và cướp giật tài sản
| Cướp tài sản | Cướp giật tài sản | |
| Căn cứ | Điều 168, Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 | Điều 171, Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 |
| Hành vi | – Dùng vũ lực: Người phạm tội tác động vào thân thể của người chủ sở hữu tài sản, người có trách nhiệm quản lý tài sản hoặc bất cứ người nào cản trở việc chiếm đoạt tài sản của người phạm tội, làm cho những người đó không thể kháng cự lại để người phạm tội thực hiện việc chiếm đoạt tài sản.
– Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: Là hành vi cụ thể của người phạm tội nhằm biểu hiện cho người bị tấn công biết rằng người phạm tội có thể sử dụng vũ lực ngay tức khắc nếu người bị tấn công có hành vi cản trở việc chiếm đoạt tài sản của người phạm tội. – Có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. |
– Cướp giật tài sản của người khác Người phạm tội thường thực hiện hành vi một cách nhanh chóng
Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc có thể tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản đang rồi nhanh chóng tẩu thoát Điểm quan trọng ở đây là tính nhanh chóng của hành vi và không sử dụng vũ lực với nạn nhân |
| Khách thể | – Xâm phạm quyền sở hữu đối với tài sản;
– Xâm phạm quyền nhân thân. |
– Xâm phạm quyền sở hữu đối với tài sản. |
| Hình phạt cơ bản | 03 năm đến 10 năm tù | 01 năm đến 05 năm tù |