THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
Thu nhập từ việc bán phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, … đều phát sinh thuế thu nhập cá nhân, hoạt động này được định nghĩa là hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định pháp luật. Hãy cùng Luật STC tìm hiểu quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
Căn cứ tại điều khoản 4, Điều 3 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các hoạt động sau:
+Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
+Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Để giải thích cụ thể hơn, tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn là:
- a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
- c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Như vậy, các hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là việc chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,… Cá nhân khi thực hiện hoạt động này sẽ phát sinh thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ tại điều 13 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014 để xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn:
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn12
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Đối với cá nhân cư trú, thuế suất từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định theo điểm d, khoản 2 Điều 23 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014. Mức thuế suất là 20% đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, và 0,1% từ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Căn cứ theo Điều 28 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014.

Như vậy, hoạt động chuyển nhượng vốn không phải là hoạt động có tính chất thường xuyên, vì thế nên để xác định thu nhập chịu thuế sẽ căn cứ theo thu nhập từ các lần chuyển nhượng dựa theo mức thuế suất quy định. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp là cá nhân phải lưu ý về thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn, để tiến hành kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC
Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0988873883
Email: stclawfirm.vn@gmail.com
Website: https://stclawfirm.com/
Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh