4 trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người dân

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

1. 04 trường hợp Nhà nước thu hồi đất 

Khoản 1 Điều 16 Luật đất đai 2013 quy định Nhà nước quyết định thu hồi đất trong 04 trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh. Ví dụ: Thu hồi đất để xây dựng căn cứ quân sự, làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;…
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Ví dụ: Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư,…
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Ví dụ: Sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao; người sử dụng đất cố tình sử dụng đất,…
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

2. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất

Căn cứ Điều 66 Luật Đất đai năm 2013, thẩm quyền ra quyết định thu hồi được quy định như sau:

2.1. Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi trong các trường hợp sau:

– Thu hồi đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2.2. Thẩm quyền của UBND cấp huyện

UBND cấp huyện quyết định thu hồi trong các trường hợp sau:

– Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

– Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Chú ý: Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi.