TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY THÔNG HÀNH

Giấy thông hành là loại giấy tờ sử dụng để qua lại biên giới Việt Nam với 3 nước Lào, Campuchia và Trung Quốc tại các cửa khẩu quốc tế. Vậy, trình tự thủ tục để xin loại giấy này như thế nào, hãy cùng Luật STC tìm hiểu theo bài viết dưới đây.

  1. Đối tượng được cấp giấy thông hành

Căn cứ tại Điều 4 Đối tượng được cấp giấy thông hành theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP:

Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Campuchia gồm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia công tác.

– Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào:

+ Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào;

+ Công dân Việt Nam không có hộ khẩu thường trú ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.

– Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc:

+ Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc;

+ Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác

  1. Hồ sơ xin cấp

Căn cứ tại Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP. Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm:

+ 01 tờ khai theo Mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin.

+ 02 ảnh chân dung, cỡ 4cm x 6cm.

Ngoài việc nộp hồ sơ trực tiếp, công dân có thể ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà mình làm việc nộp hồ sơ và nhận kết quả thay. Trường hợp doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành thì ngoài bộ hồ sơ xin cấp của cá nhân ủy quyền, doanh nghiệp đó còn phải nộp thêm 01 bộ hồ sơ pháp nhân, gồm:

+ Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

+ Văn bản giới thiệu mẫu con dấu và mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Căn cứ tại Điều 7. Nơi nộp hồ sơ theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP:

  • Đối với giấy thông hành biên giới Việt Nam – Campuchia nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở.

– Đối với giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi người đó có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp người đó làm việc có trụ sở.

– Đối với giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc nơi người đó có hộ khẩu thường trú.

  1. Trình tự thực hiện

(Căn cứ tại Điều 8. Trình tự thực hiện theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP)

Người đề nghị cấp giấy thông hành chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thì người được cử đi nộp hồ sơ xuất trình giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.

Thời hạn giải quyết trong vòng 1 ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp giấy thông hành Việt Nam – Trung Quốc và trong vòng 3 ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp giấy thông hành Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia. (Căn cứ tại Điều 9 theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP)

  1. Thời hạn sử dụng của giấy thông hành

Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Vì vậy người dân cần lưu ý về thời hạn sử dụng và làm lại giấy thông hành khi cần thiết (Căn cứ tại khoản 3, điều 7 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

ĐỐI TƯỢNG XUẤT CẢNH BẰNG HỘ CHIẾU VÀ GIẤY THÔNG HÀNH

Hiện nay, nhu cầu xuất cảnh của nhiều người dân rất thường xuyên nhưng khi nào sử dụng hộ chiếu, khi nào sử dụng giấy thông hành, hay sự khác nhau giữa hộ chiếu và giấy thông hành là gì, thì nhiều người chưa rõ. Luật STC sẽ giúp người đọc phân biệt hộ chiếu và giấy thông hành dưới bài viết này.

  1. Phạm vi sử dụng

Căn cứ tại khoản 3, Điều 2 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019:Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Căn cứ tại khoản 5, Điều 2 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019:Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.

Vậy hộ chiếu có phạm vi sử dụng rộng hơn giấy thông hành. Hộ chiếu sử dụng khi xuất nhập cảnh tại các sân bay quốc tế hoặc cửa khẩu quốc tế, có giá trị chứng minh quốc tịch và nhân thân. Còn Giấy thông hành chỉ sử dụng tại cửa khẩu với 3 nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam là Lào, Campuchia và Trung quốc.

  1. Đối tượng được cấp

Căn cứ tại Điều khoản 1 Điều 5, Điều 14. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019: Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu phổ thông từ đủ 14 tuổi trở lên khi có yêu cầu..

Căn cứ tại Điều 19. Đối tượng được cấp giấy thông hành theo Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019:

  1. Công dân Việt Nam cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.
  2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.
  3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở trung ương, địa phương khác nhưng có trụ sở đóng tại tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

Như vậy, đối tượng được cấp hộ chiếu cũng rộng hơn đối tượng được cấp giấy thông hành. Hộ chiếu sẽ được cấp cho công dân Việt Nam có đủ điều kiện, còn giấy thông hành chỉ cấp cho một số công dân cư trú tại biên giới, hoặc làm việc tại biên giới.

  1. Thời hạn cấp

Đối với hộ chiếu, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. (Căn cứ tại Điều 15 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

Đối với giấy thông hành, thời hạn giải quyết trong vòng 1 ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp giấy thông hành Việt Nam – Trung Quốc và trong vòng 3 ngày làm việc đối với hồ sơ xin cấp giấy thông hành Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia. (Căn cứ tại Điều 9 theo Nghị định 76/2020/NĐ-CP)

Như vậy, đối với các công dân cư trú tại biên giới Lào – Campuchia – Trung Quốc, việc cấp giấy thông hành tiện lợi và nhanh chóng hơn so với hộ chiếu khi xuất nhập cảnh sang 3 nước trên. Song, nếu với mục đích du lịch, công dân có hộ chiếu khi sang Lào hoặc Campuchia sẽ được ở lại trong vòng 30 ngày, do 2 nước này miễn thị thực (visa) với Việt Nam, hộ chiếu sẽ tiện cho các công dân này khi không có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới. Vậy tùy khu vực và mục đích sử dụng, công dân có thể làm hộ chiếu hoặc giấy thông hành cho phù hợp.

Lưu ý, Hộ chiếu có hiệu lực trong vòng 10 năm(Căn cứ tại khoản 2, Điều 7 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019) và giấy thông hành có hiệu lực trong vòng 12 tháng (Căn cứ tại khoản 3, điều 7 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019), 2 loại giấy tờ này đều không được gia hạn, người dân cần chú ý về thời gian có hiệu lực của các loại giấy tờ để làm thủ tục cấp lại trước khi hết hạn.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

Thu nhập từ việc bán phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, … đều phát sinh thuế thu nhập cá nhân, hoạt động này được định nghĩa là hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định pháp luật. Hãy cùng Luật STC tìm hiểu quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn.

Căn cứ tại điều khoản 4, Điều 3 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014 Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các hoạt động sau:

+Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

+Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Để giải thích cụ thể hơn, tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn là:

  1. a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
  3. c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Như vậy, các hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là việc chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,… Cá nhân khi thực hiện hoạt động này sẽ phát sinh thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ tại điều 13 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014 để xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn:

Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn12

  1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
  2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Đối với cá nhân cư trú, thuế suất từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định theo điểm d, khoản 2 Điều 23 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014. Mức thuế suất là 20% đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, và 0,1% từ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Căn cứ theo Điều 28 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014.

Như vậy, hoạt động chuyển nhượng vốn không phải là hoạt động có tính chất thường xuyên, vì thế nên để xác định thu nhập chịu thuế sẽ căn cứ theo thu nhập từ các lần chuyển nhượng dựa theo mức thuế suất quy định. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp là cá nhân phải lưu ý về thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn, để tiến hành kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

MỨC THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Đối với cá nhân sở hữu bất động sản, việc chuyển nhượng bất động sản sẽ làm phát sinh thuế thu nhập cá nhân đối với chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sẽ được miễn thuế. Hãy cùng Luật STC tìm hiểu thuế suất thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định pháp luật.

Cá nhân chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế Thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản căn cứ tại điều 14 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014 Luật thuế thu nhập cá nhân:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

  1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
  2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản.
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng mức thuế suất 2% căn cứ Biểu thuế toàn phần tại Điều 23 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014.

Đối với cá nhân không cư trú, căn cứ theo Điều 29 luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung 2012: “Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.”

Như vậy, mức thuế suất 2% đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng cho mọi cá nhân, không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú.

Tuy nhiên, một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản căn cứ tại khoản 1,2,3 điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung 2012 là các trường hợp:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

+Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

+Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

Một cá nhân có thể phát sinh thu nhập từ rất nhiều nguồn, vì thế nên khi kê khai thuế trong năm, cá nhân phải liệt kê đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế. Để tránh bỏ sót, cá nhân có thể phân loại thu nhập theo hai cách như sau: một là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thường xuyên như thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động kinh doanh; hai là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên như thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, …..Việc kê khai đầy đủ các khoản thu nhập sẽ giúp cá nhân có thu nhập giảm thiểu rủi ro không khi bị truy thu.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

THUẾ SUẤT THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cá nhân khi thực hiện hoạt động kinh doanh phải tiến hành kê khai thuế thu nhập dựa trên tỷ lệ doanh thu. Hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân như luật sư, bác sĩ, dược sĩ, kiểm toán, kế toán trưởng,…. cũng phát sinh thuế này.

Căn cứ tại Điều 3 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân kinh doanh hoặc hành nghề độc lập có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm sẽ áp dụng thuế thu thập cá nhân

Thu nhập chịu thuế này gồm các loại thu nhập sau đây:

1.2 Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Đối với cá nhân cư trú, thuế suất phải nộp tính theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Cụ thể áp dụng mức thuế suất như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

(Căn cứ theo Điều 10 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014)

Thuế suất thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu theo từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh cụ thể như sau:

+ 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;

+ 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

+ 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

(Căn cứ Điều 25 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014)

Thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh được miễn thuế đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường căn cứ tại khoản 5, điều 4 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH năm 2014.

Như vậy, nếu cá nhân có hoạt động kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm sẽ phát sinh thuế thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Cá nhân phải tiến hành kê khai thuế theo năm tại cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập đối với cá nhân từ hoạt động kinh doanh.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

Các trường hợp thay đổi khi thực hiện hợp đồng lao động

Quá trình thực hiện hợp đồng lao động có ý nghĩa hiện thực hiện hóa những nội dung giao kết trong hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trong thực tế, có thể có những vấn đề mới phát sinh khiến cho việc thực hiện hợp đồng lao động cần có điều chỉnh phù hợp.
1.Thực hiện hợp đồng lao động là gì?
Thực hiện hợp đồng lao động có thể hiểu là sự hiện thực hóa quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động, có thể được coi là hành vi pháp lý của hai bên nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng lao động.
Đối với người lao động, công việc phải do bản thân người đó thực hiện căn cứ Điều 28 BLLĐ 2019 :“Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.”
2.Các trường hợp thay đổi khi thực hiện Hợp đồng lao động
Trường hợp 1: Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng
Người sử dụng lao động có thể tạm thời chuyển người lao động tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Những điều cần chú ý khi điều chuyển công việc quy định tại Điều 29 BLLĐ 2019 như sau:
Điều kiện: Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Nội quy lao động cần quy định cụ thể những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh có thể làm căn cứ điều chuyển công việc.
Thời hạn làm việc: không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp vượt quá thời hạn thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Thông báo: trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
Tiền lương: được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

Trường hợp 2: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động và người lao động có quyền và nghĩa vụ xuyên suốt trong thời gian hợp đồng lao động có hiệu lực. Tuy nhiên vẫn tồn tại các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
– Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;
– Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
– Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
Chú ý: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp 3: Làm việc không trọn thời gian
Những năm gần đây việc thực hiện các công việc, làm nhân sự bán thời gian (không trọn thời gian) trở nên phổ biến. Về loại hình này, quy định của pháp luật như sau:
Khái niệm: Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Quyền lợi: Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Trường hợp 4: Sửa đổi bổ sung hợp động lao động
Phổ biến nhất trong các trường hợp phát sinh khi thực hiện hợp đồng lao động là sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Do sự thay đổi của con người, môi trường, công việc, hoàn cảnh …. mà việc sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động là cần thiết để cả 02 bên hoàn thành tốt nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi của mình. Quy định của pháp luật về điều này được thể hiện tại Điều 33 BLLĐ 2019 như sau:
Yêu cầu và thông báo: Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Hình thức: Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC
Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0988873883
Email: stclawfirm.vn@gmail.com
Website: https://stclawfirm.com/
Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Nhận diện các rủi ro pháp lý nếu tiêu tiền nhận từ tài khoản lạ

            Mấy ngày qua tin tức về người phụ nữ tiêu tiền nhận từ tài khoản lạ với số tiền hơn 300 triệu đồng đang tràn lan trên các mặt báo. Vậy trong trường hợp này người phụ nữ có thể đối mặt với những cáo buộc nào?

Tóm tắt tình tiết:

-Tháng 12/2022, chị T.T.C.G. (SN 1986; trú phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng) đến chi nhánh một ngân hàng trên đường Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê để chuyển số tiền 314,5 triệu đồng cho bạn hàng. Tuy nhiên, chị G. đã chuyển nhầm vào tài khoản của Trương Thị Vân Anh tại ngân hàng Techcombank.

-Phát hiện chuyển nhầm tiền, chị G. đến ngân hàng nhờ hỗ trợ. Phía ngân hàng đã thông báo về việc chuyển nhầm tiền nhưng Trương Thị Vân Anh vẫn cố tình chuyển số tiền đã nhận sang một tài khoản khác của mình. Sau đó, người này đã dùng số tiền trên trả nợ và tiêu xài cá nhân

-Ngày 22/2, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Thanh Khê (TP Đà Nẵng) đã tống đạt quyết định khởi tố bị can và áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú đối với Trương Thị Vân Anh (SN 1987; trú phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội) để điều tra về hành vi “chiếm giữ trái phép tài sản”.

  1. Đủ căn cứ khởi tố hành vi

Các hành vi của Bà Trương Thị Vân Anh ( sau gọi tắt là Bà Vân Anh) đã có những yếu tố nào đề làm căn cứ khởi tố:

-Cố tình không trả: Sau khi phía Ngân hàng thông báo về việc chuyển nhầm tiền nhưng bà Vân Anh ko trả thậm chuyển sang một tài khoản khác của mình

-Đã tiêu tiền nhận từ tài khoản lạ

Với hành vi trên Bà Vân Anh đã bị khởi tố với tội danh “chiếm giữ trái phép tài sản” có căn cứ theo Điều 176 văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật hình sự:

“1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

  1. Phạm tội chiếm giữ tài sản tộ giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Bà Vân Anh đã cố tình không trả với số tiền lên đến hơn 300 triệu đồng, như vậy việc cơ quan Cảnh sát điều tra khởi tố Bà Vân Anh về tội “chiếm giữ trái phép tài sản” là hoàn toàn có cơ sở và đúng quy định pháp luật.

 2. Tiêu tiền nhận từ tài khoản lạ có những rủi ro gì?

Xét riêng trên góc độ rủi ro pháp lý, hai tội danh có thể xuất hiện cơ bản nhất trong quan hệ hình sự chúng ta có thể kể đến như:

-Tội chiếm giữ trái phép tài sản căn cứ Điều 176 văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật hình sự. Tương tự như ví dụ của Bà Vân Anh. Để xác định tội danh này cần 03 yếu tố:

+Đã được thông báo yêu cầu trả lại

+Xuất hiện hành vi cố tình không trả

+Giá trị và/hoặc loại tài sản (di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia…)

– Tội sử dụng trái phép tài sản căn cứ Điều 177 văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật hình sự có nội dung như sau:

“Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản

  1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 500.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và106 Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”

Để xác định tội danh này chúng ta cần xác định các yếu tố cần thiết để:

+Vì vụ lợi mà sử dụng trái phép: ở đây chúng ta có thể hiểu gồm 02 ý nhỏ là có động cơ “vì vụ lợi” và hành vi “sử dụng trái phép”

+Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, có án tích

+Giá trị hoặc loại tài sản

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Trộm cắp tài sản có thể bị xử phạt đến 20 năm tù

Hàng xóm láng giềng là quan hệ gần gũi gắn bó trong thực tế cũng như trong văn hóa của người Việt Nam ta bao đời nay. Ấy vậy mà chính nhờ sự gần gũi và hiểu biết về đối tượng, nhiều kẻ đã lợi dụng điều đó để thực hiện các hành vi phạm pháp. Gần nhất mới đây và cũng là hành vi phổ biến nhất có lẽ là hành vi trộm cắp tài sản qua vụ việc: Khởi tố kẻ phá két sắt trộm 600 triệu đồng của hàng xóm

            Tóm tắt tình tiết:

– Vào khoảng 9h ngày 16/2, Y Mblŭp Êban thấy cửa nhà anh Th. (hàng xóm với Y Mblŭp Êban) khóa ngoài, không có ai ở nhà nên đã phá lỗ thông gió đột nhập vào bên trong để trộm cắp tài sản.

-Khi vào bên trong, đối tượng này phát hiện camera an ninh nên lấy áo trùm kín mặt. Sau đó bẻ gãy camera và tháo cục phát wifi ném ra ngoài.

-Y Mblŭp Êban mang két sắt xuống bếp, mở lấy toàn bộ số tiền bên trong (khoảng 600 triệu đồng) cho vào túi nylon.

-Sau đó đối tượng này chỉ lấy một cọc tiền mang đi, số còn lại giấu ở bụi chè trong vườn nhà nạn nhân. Trước khi rời khỏi hiện trường, đối tượng múc nước tưới lên toàn bộ két sắt nhằm xoá dấu vân tay.

-Đến khoảng 14h cùng ngày, Y Mblŭp Êban đi mua 1 xe máy cũ hiệu Yamaha Exciter với giá 35 triệu đồng, 1 điện thoại di động hiệu Vivo trị giá 2,6 triệu đồng. Sau đó rủ bạn bè đi ăn nhậu hết khoảng 5 triệu đồng.

-Sáng ngày 17/2, đối tượng quay về lấy số tiền đang cất giấu để bỏ trốn thì bị lực lượng công an bắt giữ.

-Ngày 24/2, VKSND tỉnh Đắk Lắk cho biết, vừa phê chuẩn Quyết định khởi tố bị can và Lệnh bắt tạm giam đối với Y Mblŭp Êban (SN 1999, trú tại thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana) để điều tra về tội “Trộm cắp tài sản”.

Các căn cứ để khởi tố

Hiện nay quy định về tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật hình sự được quy định như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Ở đây, hành vi của Y Mblŭp Êban đột nhập vào nhà hàng xóm mở két sắt lấy đi toàn bộ số tiền bên trong (khoảng 600 triệu đồng) là có căn cứ để khởi tố hình sự với tội danh “Trộm cắp tài sản” .

Thậm chí với số tiền khoảng 600 triệu đồng mức phạt mà Y Mblŭp Êban có thể phải đối mặt lên tới 12 đến 20 năm tù theo khoản 4 Điều 173 trên.

 

Hình phạt có thể lên đến 20 tù đối với hành vi trộm cắp tài sản
Hình phạt có thể lên đến 20 tù đối với hành vi trộm cắp tài sản

Bên cạnh hành vi trộm cắp, thậm chí Y Mblŭp Êban còn có các hành vi như: phá lỗ thông gió, bẻ gãy camera an ninh, tháo cục wifi ném ra ngoài, cậy mở két sắt. Với điều này thậm chí tùy vào giá trị các tài sản bị phá hoại, hư hỏng mà đối tượng có thể chịu thêm tội danh hủy hoại tài sản theo Điều 178 văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật hình sự được quy định như sau:

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1.Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.”

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Xác định tình tiết “đối với 02 người trở lên” của Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như thế nào là đúng?

            Câu hỏi về  quy định xác định tình tiết “đối với 02 người trở lên” của Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy được bạn đọc gửi đến STC  đề nghị được giải đáp bởi đây là một trong những vướng mắc thực tế gặp phải khi giải quyết nhiều vụ án hình sự.

Giải đáp:

Quy định về tình tiết “đối với 02 người trở lên” được quy định tại điểm b khoản 02 Điều 255 BLHS 2015. Tuy nhiên để hiểu được rõ và đầy đủ chúng ta cần xét cả khoản 1 Điều 255 này:

“Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

….

  1. b) Đối với 02 người trở lên;”

Theo khoản 1 Điều 255 này thì người phạm tội là người tổ chức. Vướng mắc trong thực tiễn ở đây là đối tượng để tính áp dụng điểm b khoản 02 Điều 255 BLHS 2015 này là những ai? Có tính luôn người tổ chức (người phạm tội) vào số lượng để áp dụng tình tiết này hay không?

Xét thấy, ý nghĩa của tình tiết “Đối với 02 người trở lên” này với tình tiết “đối với nhiều người” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 197 BLHS 1999 là tương tự nhau nên có thể tham khảo tinh thần hướng dẫn tại tiều mục 2.4 mục 2 Phần I TTLT số 17/2007 về tình tiết phạm tội đối với nhiều người.

Nội dung tại điểm b khoản 2 Điều 197 BLHS 1999:

“Điều 197. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

….

  1. b) Đối với nhiều người;”

Và nội dung tại tiểu mục 2.3 mục 2 Phần I TTLT số 17/2007 như sau:

“2.4. Tình tiết “phạm tội đối với nhiều người” quy định tại khoản 2 các điều 197,198 và 200 của BLHS được hiểu là trong một lần phạm tội, người phạm tội đã thực hiện tội phạm đối với từ hai người trở lên (ví dụ: Trong một lần phạm tội tổ chức cho từ hai người trở lên sử dụng trái phép chất ma túy; trong một lần phạm tội chứa chấp từ hai người trở lên sử dụng trái phép chất ma túy; trong một lần phạm tội cưỡng bức, lôi kéo từ hai người trở lên sử dụng trái phép chất ma túy).”

Như vậy, để xác định tình tiết “ Đối với 02 người trở lên” thì phải xác định người phạm tội đã tổ chức cho 02 người trở lên ( không tính người phạm tội) sử dụng trái phép chất ma túy. Trong trường hợp có nhiều người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với vai trò đồng phạm thì phải căn cứ xác định số người sử dụng chất ma túy từ 02 người trở lên ( không bao gồm người phạm tội) và 02 người trở lên sử dụng ma túy này có thể là không phạm tội hoặc đồng phạm về Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì bị áp dụng tình tiết “Đối với 02 người trở lên”

Bạn đọc có thể tham khảo thêm tại Công văn số 20/VKSTC-V4 ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc áp dụng tình tiết phạm tội đối với 02 người trở lên.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Xây dựng hợp đồng lao động

Một hợp đồng lao động như nào là đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật? Để tránh các mâu thuẫn, rủi ro và tranh chấp phát sinh, việc xây dựng một hợp đồng lao động mẫu trong các doanh nghiệp là cần thiết.

1. Hợp đồng lao động là gì?
Khái niệm hợp đồng lao động được quy định tại Điều 13 Hợp đồng lao động 2019 như sau:
“1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.”
Chú ý: Hiện nay, để xác định một hợp đồng là hợp đồng lao động quan trọng nhất là nội dung mà hợp đồng đó chứa đựng. Cụ thể 02 yếu tố để xác định hợp dồng lao động là:
– Có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương
– Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên

2. Hình thức của hợp đồng lao động
Khi xây dựng hợp đồng lao động, về mặt hình thức hợp đồng cần tuân thủ theo quy định tại Điều 14 Bộ luật lao động 2019 có nội dung chính như sau:
-Văn bản: Được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản
-Hợp đồng điện tử
-Hợp đồng lao động bằng lời nói: đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng. Trừ các trường hợp sau: lao động dưới 15 tuổi, người giúp việc gia đình, hợp đồng lao động nhóm do một người đại diện giao kết hợp đồng.

3. Phân loại hợp đồng lao động
Kể từ ngày 01/01/2021, xây dựng hợp đồng lao động phải được xây dựng theo một trong hai loại sau:
-Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
-Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

4. Nội dung của hợp đồng lao động
Tại Điều 16 Bộ Luật lao động 2019 quy định về: “ Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động” ta có thể thấy cả người sử dụng lao động và người lao động cần rõ ràng, trung thực với nhau những thông tin cơ bản để tránh mâu thuẫn cũng như tranh chấp phát sinh. Cũng từ đó những nội dung chủ yếu cần có khi xây dựng hợp đồng lao động được thể hiện tại Điều 21 Bộ luật lao động 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Những nội dung cơ bản trong hợp đồng lao động gồm những thông tin sau:
-Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
-Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
-Công việc và địa điểm làm việc;
-Thời hạn của hợp đồng lao động;
-Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
-Chế độ nâng bậc, nâng lương;
-Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
-Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
-Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
-Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

5. Phụ lục của hợp đồng lao động
Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. Phụ lục hợp đồng lao động được xây dựng để quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng lao động.
Lưu ý:
-Phụ lục không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động
-Nếu xây dựng phụ lục dẫn đến cách hiểu khác so với hợp đồng thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động
-Phụ lục quy định chi tiết, thay đổi, bổ sung điều khoản nào trong hợp đồng lao động thì cần thể hiện rõ và ghi rõ thời điểm có hiệu lực.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC
Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0988873883
Email: stclawfirm.vn@gmail.com
Website: https://stclawfirm.com/
Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

0988873883