Thi hành án hình sự: Những bản án, quyết định được thi hành

            Thi hành án hình sự là thi hành những bản án, quyết định được thi hành theo thủ tục tại Luật thi hành án hình sự 2019. Những bản án, quyết định nào sẽ được thi hành? Chỉ những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật mới được đưa ra thi hành án? Sau đây STC sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu những thắc mắc này.

Căn cứ pháp lý:

-Luật thi hành án hình sự 2019

-Bộ luật tố tụng hình sự 2015

 

  1. Chỉ những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì mới được thi hành?

Căn cứ Điều 2 Luật thi hành án hình sự 2019 quy định như sau:

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

  1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.
  2. Bản án, quyết địnhcủa Tòa án được thi hành ngaytheo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  3. Quyết định của Tòa án tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.
  4. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dục tại trường giáo dưỡng; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự.”

Như vậy, không chỉ dừng lại ở các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, đã có quyết định thi hành mà vẫn tồn tại các bản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc trường hợp có nội dung theo thỏa mãn các khoản 3, khoản 4 Điều 2 Bộ luật này.

 

  1. Những bản án, quyết định nào được thi hành ngay dù chưa có hiệu lực?

Tại Điều 363 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định:

Điều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.”

Theo đó, có thể thấy không phải chỉ những bản án đã có hiệu lực thì mới được đưa ra thi hành mà có cả những bản án dù chưa có hiệu lực vẫn được đem ra thi hành ngay khi thuộc một trong các trường hợp được quy định trên đây.

 

  1. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án

Thẩm quyền ra quyết định thi hành án thuộc về: Chánh án tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc ủy quyền cho Chán án cùng cấp khác ra quyết định thi hành án.

            Về thủ tục thi hành án:

Thời hạn ra quyết định thi hành án:

-Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm.

-Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án.

Chú ý: Đối với người bị kết án phạt tù đang tại ngoại:

-Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người đó phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thi hành án.

-Trường hợp bỏ trốn thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang tại ngoại ra quyết định truy nã.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

Cải tạo không giam giữ giúp cho người phải thi hành án vẫn có thể tham gia hòa nhập với cộng đồng và làm việc trong xã hội. Là một trong những án phạt phổ biến, các điều khoản hướng dẫn trình tự, thủ tục của việc thi hành án phạt cải tạo không giam giữ được quy định chi tiết trong Luật thi hành án 2019.

  1. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?

Khái niệm này được quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật thi hành án 2019 như sau:

“8. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người chấp hành án tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ nhà nước, giám sát việc thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”

  1. Quy trình thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

Về quy trình thi hành án phạt cải tạo không giam giữ được quy định tại Điều  97 Luật thi hành án hình sự 2019.

Bước 1: Triệu tập người chấp hành án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, cơ quan thi hành án hình sự phải triệu tập người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án.

Người chấp hành án, người đại diện của người chấp hành án phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì cơ quan thi hành án hình sự lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

Bước 2: Lập hồ sơ thi hành án

Khi nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và sao gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật thi hành án hình sự 2019:

– Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

– Quyết định thi hành án;

– Cam kết của người chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

– Tài liệu khác có liên quan.

Bước 3: Lập hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày triệu tập người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án phải lập hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật thi hành án hình sự 2019:

– Các tài liệu trong hồ sơ thi hành án;

– Bản nhận xét của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án;

– Bản tự nhận xét của người chấp hành án về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành pháp luật; trường hợp người chấp hành án bị kiểm điểm thì phải có bản kiểm điểm và biên bản cuộc họp kiểm điểm;

– Trường hợp được giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì phải có quyết định của Tòa án;

– Tài liệu khác có liên quan.

Bước 4: Bàn giao hồ sơ, cấp giấy chứng nhận

Trước khi hết thời gian chấp hành án 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cơ quan thi hành án hình sự phải cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành án phạt cấm cư trú

Cấm cứ trú là một hình phạt bổ sung đối với những người phạm tội bị buộc không được tạm trú và thường trú ở một số địa phương nhất định theo quyết định của Tòa án. Vậy thủ tục thi hành án phạt này được pháp luật quy định thế nào? Bạn đọc hãy cùng STC tìm hiểu qua bài viết sau đây.

  1. Thi hành án phạt cấm cư trú là gì?

Căn cứ vào khoản 9 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự 2019: Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”

  1. Thủ tục thi hành án

Căn cứ quy định tại Điều 107, việc thi hành án phạt bổ sung này được thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo về việc chấp hành hình phạt bổ sung

Hai tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả chấp hành án phạt tù, hình phạt bổ sung mà phạm nhân còn phải chấp hành và thông tin cần thiết khác có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

Bước 2: Gửi giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù

Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành án phải gửi giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án về cư trú.

Bước 3: Lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định trên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt này và sao gửi các tài liệu cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú. Hồ sơ bao gồm:

– Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

– Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

– Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

– Tài liệu khác có liên quan.

Bước 4: Lập hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án có trách nhiệm triệu tập người chấp hành án và yêu cầu cam kết việc chấp hành án, lập hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

– Các tài liệu có trong hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú;

– Cam kết của người chấp hành án; nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú;

– Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

– Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

– Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có);

– Tài liệu khác có liên quan.

Bước 5: Chấp hành xong án phạt cấm cư trú

Trước khi hết thời hạn cấm cư trú 03 ngày hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú.

Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú có trụ sở.

Chú ý: Trong trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú chết

-Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

Bị can thành khẩn khai báo nhưng không nhận tội có được hưởng tình tiết giảm nhẹ không?

Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, việc Bị can/bị cáo thành khẩn khai báo và nhận tội là 02 việc độc lập. Trên thực tế, không ít trường hợp Bị can. bị cáo thành khẩn khai báo nhưng không đồng ý với tội danh, hình phạt mà họ bị kết luận, truy tố và xét xử. Trường hợp này, họ có được áp dụng tình tiết giảm nhẹ không? Sau đây STC sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu quy định pháp luật để giải đáp:

  1. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Quy định về các tình tiết giảm nhẹ trong hình sự căn cứ theo Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH 2017 Bộ luật hình sự như sau:

“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

  1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
  2. a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  3. b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  4. c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  5. d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

  1. e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  2. g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  3. h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  4. i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  5. k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  6. l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  7. m) Phạm tội do lạc hậu;
  8. n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  9. o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  10. p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  11. q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  12. r) Người phạm tội tự thú;

s)[14] Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t)[15] Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

  1. u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  2. v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x)[16] Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

  1. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
  2. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.”
  3. Áp dụng tình tiết thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải

Quay trở lại câu hỏi: Bị can thành khẩn khai báo nhưng không nhận tội có được hưởng tình tiết giảm nhẹ không?

Đầu tiên chúng ta thống nhất răng: Việc thành khẩn khai báo và nhận tội là 02 việc độc lập tách biệt nhau. Trong đó:

-Thành khẩn khai báo: Khai báo sự thật không có bất kỳ sự gian dối nào trong đến hành vi đang được điều tra

-Nhận tội: Đồng ý và xác nhận tội danh mà bản thân đang bị cáo buộc, xét xử.

Ngày 09/04/2012, Vụ 3 VKSND tối cao có Công văn số 994/VKSTC-V3 hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trong Bộ luật Hình sự. Tại Điểm 2 của công văn có hướng dẫn về tình tiết “người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” (Điểm p, Khoản 1 Điều 46 BLHS) có nội dung như sau:

“2. Về tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” (điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự).

Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là hai khái niệm có nội dung khác nhau, cụ thể: Thành khẩn khai báo là không khai gian dối một điều gì có liên quan đến hành vi phạm tội; ăn năn hối cải là trường hợp sau khi phạm tội, người phạm tội cảm thấy bị cắn rứt, giày vò lương tâm về những việc mình làm, hối hận và muốn sửa chữa sai lầm. Như vậy, điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự quy định có hai tình tiết giảm nhẹ là người phạm tội thành khẩn khai báo và người phạm tội ăn năn hối cải chứ không phải chỉ là một tình tiết giảm nhẹ.

Như vậy, qua hướng dẫn của Vụ 3 VKSND tối cao, chúng ta có thể hiểu rằng chỉ riêng việc Bị can thành khẩn khai báo là đã thỏa mãn đáp ứng 01 tình tiết giảm nhẹ. Thậm chí, tình tiết ăn năn hối cải vẫn có thể được áp dụng mặc dù Bị can không nhận tội. Trong trường hợp này, Bị căn hối hận và muốn sửa chữa sai lầm cho những hành vi mình đã thực hiện; hành vi đó mà Bị can cho rằng khác hoàn toàn với những tội danh mà họ đang bị điều tra xét xử thì họ không nhận tội.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

Hoãn thi hành án phạt tù và các trường hợp được áp dụng

Bên cạnh những quy định hết sức nghiêm khắc nhằm mục đích giáo dục, răn đe kẻ phạm tội thì Nhà nước cũng có những chính sách khoan hồng đối với người phạm tội trong những trường hợp nhất định. Một trong số đó là Hoãn thi hành án phạt tù. Vậy những trường hợp nào thì người bị xử phạt tù sẽ được hoãn thi hành án?

  1. Thi hành án phạt tù là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật thi hành án hình sự 2019, Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo

  1. Những trường hợp hoãn thi hành án phạt tù

Căn cứ Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

– Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

– Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

– Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

– Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

Lưu ý: Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.

  1. Thủ tục hoãn thi hành án phạt tù

Tại Điều 24 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thủ tục như sau:

Bước 1: Nộp đơn đề nghị hoãn thi hành án phạt tù

Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

Bước 2: Xem xét quyết định thi hành án phạt tù

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định.

Trường hợp không đồng ý hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản trả lời người có đơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận.

Bước 3: Gửi quyết định

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

– Người được hoãn chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

– Viện kiểm sát cùng cấp;

– Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn thi hành án cư trú, làm việc;

– Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;

– Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài.

  1. Quy trình thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

Căn cứ Điều 25 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù như sau:

Giai đoạn 1: Ngừng thực hiện thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù chấp hành án

Khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án, sao gửi quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãn chấp hành án cư trú hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý người đó và lập hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Giai đoạn 2: Triệu tập người được hoãn chấp hành án phạt tù

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hoãn chấp hành án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó để thông báo quyết định và yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

Người được hoãn chấp hành án phạt tù phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

– Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù không cam kết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù để xử lý theo thẩm quyền.

– Trường hợp người được hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội để xác minh và yêu cầu họ có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

– Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại bệnh viện hoặc tại nhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội và bệnh viện nơi điều trị, gia đình người được hoãn để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành pháp luật.

Giai đoạn 3: Lập hồ sơ quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án phải lập hồ sơ quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù.

Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý người được hoãn chấp hành án.

Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú trong thời gian được hoãn chấp hành án nếu không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội và phải có mặt theo yêu cầu triệu tập của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án.

Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được hoãn chấp hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Thi hành án hình sự 2019.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại bệnh viện ngoài nơi cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp với gia đình để quản lý người đó.

Lưu ý:Trong thời gian được hoãn chấp hành án mà người được hoãn chấp hành án phạt tù lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì UBND cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

THỦ TỤC TRÍCH XUẤT PHẠM NHÂN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Việc trích xuất phạm nhân được thực hiện trong quá trình giải quyết vụ án, thi hành án hình sự.Thủ tục trích xuất, thẩm quyền trích xuất và các hoạt động liên quan đến việc trích xuất được quy định như thế nào. Bài viết này Luật STC sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu.

Cơ sở pháp lý:

– Luật Thi hành án hình sự 2019

– Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-BCA-BQP- TANDTC-VKSNDTC

  1. Trích xuất phạm nhân là gì?

Trích xuất là việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019 đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình hoặc người chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng ra khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo trong thời hạn nhất định.

  1. Khi nào thực hiện việc Trích xuất phạm nhân

Việc trích xuất phạm nhân được thực hiện khi:

– Để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử;

– Để phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, khám bệnh, chữa bệnh hoặc để chăm sóc con của phạm nhân đang ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân phải đưa đi khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

  1. Thẩm quyền trích xuất phạm nhân

Thẩm quyền trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện như sau (khoản 2 Điều 40 Luật thi hành án hình sự 2019):

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam cấp quân khu;

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam hoặc phạm nhân do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trực tiếp quản lý.

Thẩm quyền trích xuất phạm nhân trong trường hợp để phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, khám bệnh, chữa bệnh hoặc để chăm sóc con của phạm nhân đang ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân phải đưa đi khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc về (khoản 3 Điều 40 Luật thi hành án hình sự 2019):

– Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam;

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

Liên hệ Luật STC để được tư vấn miến phí
Liên hệ Luật STC để được tư vấn miến phí
  1. Trình tự trích xuất phạm nhân

4.1 Trường hợp trích xuất phạm nhân để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2020/TTLT-BCA-BQP- TANDTC-VKSNDTC:

Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản yêu cầu

– Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng để ra lệnh trích xuất;

– Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh hoặc phạm nhân do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trực tiếp quản lý thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để ra lệnh trích xuất;

– Trường hợp phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam cấp quân khu và tương đương (gọi chung là cấp quân khu) thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để ra lệnh trích xuất

Các trường hợp phạm nhân bị khởi tố bị can về tội phạm khác, Cơ quan điều tra đã ra quyết định khởi tố bị can đối với phạm nhân đó phải có văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền nêu trên để ra lệnh trích xuất hoặc đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân về trại tạm giam, nhà tạm giữ phục vụ điều tra

Nội dung văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân

– Cơ quan yêu cầu trích xuất; họ, tên, chức vụ, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền yêu cầu trích xuất và đóng dấu;

– Họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký thường trú của phạm nhân; ngày bị bắt; tội danh; thời hạn bị phạt tù; bản án số, ngày, tháng, năm, của Tòa án; Quyết định thi hành án số, ngày, tháng, năm của Tòa án và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù; tư cách tham gia tố tụng của phạm nhân được trích xuất trong vụ án do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trích xuất phạm nhân đang thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Mục đích và thời hạn trích xuất; cơ quan, đơn vị được phân công nhận và áp giải phạm nhân được trích xuất; cơ sở giam giữ nơi nhận, quản lý phạm nhân trong thời gian trích xuất

Có thể thấy, trong trường hợp này, Tòa án khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân thì phải gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất để yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra lệnh trích xuất

Tức là, Tòa án chỉ làm văn bản yêu cầu, và thẩm quyền ra lệnh trích xuất phải là của cơ quan thi hành án hình sự quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Thi hành án hình sự 2019.

Bước 2: Gửi văn bản đề nghị ra lệnh trích xuất phạm nhân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất phạm nhân, nếu không thuộc thẩm quyền ra lệnh trích xuất, cơ quan thi hành án hình sự phải gửi văn bản đề nghị trích xuất phạm nhân kèm theo bản sao văn bản yêu cầu trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đến cơ quan có thẩm quyền ra lệnh trích xuất phạm nhân để ra lệnh trích xuất. Khi gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra lệnh trích xuất, cơ quan thi hành án hình sự phải thông báo cho cơ quan có yêu cầu trích xuất biết.

Bước 3: Ra lệnh trích xuất phạm nhân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu hoặc văn bản đề nghị trích xuất, cơ quan có thẩm quyền ra lệnh trích xuất phải ra lệnh trích xuất gửi cho cơ quan đã đề nghị ra lệnh trích xuất, cơ quan giao và cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất để thực hiện, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng để theo dõi.

Lệnh trích xuất phải đảm bảo các nội dung sau:

– Cơ quan, họ, tên, chức vụ, cấp bậc người ra lệnh;

– Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù;

– Mục đích và thời hạn trích xuất;

– Cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất (nếu có);

– Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.

Bước 4: Tiếp tục thi hành án

Hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Cơ quan nhận phạm nhân tiến hành bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp thời hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại.

Nếu có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì đề nghị gia hạn trích xuất; thời hạn trích xuất và gia hạn trích xuất không được kéo dài hơn thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân.

 4.2 Trường hợp trích xuất phạm nhân để khám chữa bệnh, giáo dục cải tạo.

Trình tự thực hiện ở trường hợp này tương tự như trường hợp trích xuất phạm nhân để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Tuy nhiên, điểm khác biệt ở chỗ trong trường hợp này thì không cần các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gửi văn bản yêu cầu.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO BỊ CƯỠNG ÉP: KHOẢNG CÁCH GIỮA QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH

         Trước hết, nội dung bài viết được giới hạn trong chủ đề nhiều người cho rằng: họ đã bị “ép” ký hợp đồng bảo hiểm, khi muốn được vay vốn ngân hàng. Mà pháp luật dân sự đã có quy định rằng giao dịch dân sự vô hiệu do bị cưỡng ép, vậy khoảng cách giữa quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành về Hợp đồng vô hiệu do bị cưỡng ép sẽ được luật STC trình bày dưới đây.

Một nguyên tắc cơ bản, quan trọng bậc nhất trong giao dịch dân sự (Bao gồm cả giao kết hợp đồng) đó chính là sự tự nguyện. Có nghĩa rằng, trước hoặc ngay vào thời điểm giao kết hợp đồng, Các bên phải hoàn toàn tự do về lý trí và ý chí, việc giao dịch hoàn toàn dựa trên quyết định chủ quan của chính Họ, mà không hề bị tác động, chi phối bởi hành vi của Bên còn lại, hoặc Bên thứ ba, dẫn đến hệ quả là khiến cho việc giao kết hợp đồng trái với ý chí hoặc/và mong muốn của Họ.

Cũng chính vì vậy, nếu việc giao kết hợp đồng của một Bên không dựa trên sự tự nguyện của chính Họ, mà một trong các nguyên nhân dẫn đến sự không tự nguyện đó, là có tồn tại hành vi cưỡng ép của Bên còn lại hoặc Bên thứ ba, thì Hợp đồng đã giao kết sẽ bị vô hiệu – Tức không có giá trị thi hành, các Bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, Bên có lỗi dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu (Đương nhiên là Bên có hành vi cưỡng ép) sẽ phải bồi thường. Căn cứ tại Điều 127, Bộ luật dân sự 2015:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Dựa vào những quy định vừa nêu của pháp luật, vận dụng vào đó, Chúng ta có thể thấy – Những Người cho rằng, Họ đã bị ép buộc ký kết Hợp đồng bảo hiểm khi vay vốn Ngân hàng, hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng bảo hiểm đã ký kết là vô hiệu do bị cưỡng ép, để sau đó họ được nhận lại tiền phí bảo hiểm nếu đã đóng, không phải tiếp tục đóng phí bảo hiểm cho các kỳ tiếp theo, và đòi bồi thường thiệt hại.

Nghe qua thì có vẻ đơn giản – Nhưng đây chỉ là lý thuyết! Bởi trong tình huống cụ thể này, để đi đến cái đích cuối cùng là Hợp đồng được tuyên vô hiệu – Đó là một hành trình dài đầy khó khăn và trắc trở. Bở hai vấn đề trọng tâm:

Thứ nhất – Việc chứng minh có hay không có hành vi cưỡng ép, không phải lúc nào cũng dễ dàng. Giả định rằng vào lúc vay vốn Ngân hàng, Người phụ trách việc cho vay, nói thẳng huỵch toẹt rằng: Muốn vay vốn thì phải mua bảo hiểm, muốn được giải ngân nhanh thì phải mua bảo hiểm (Đại loại vậy, tương tự vậy), và chúng ta có ghi âm hay ghi hình có âm thanh được nội dung đó – Việc chứng minh bị cưỡng ép, là có cơ sở nguồn chứng cứ để chứng minh. Còn nếu, Người phụ trách việc cho vay vốn, Họ không nói rõ thế, mà chỉ là vài câu bóng gió xa xôi, rồi ngâm hồ sơ của chúng ta hoặc/và chúng ta không có chứng cứ như vừa nêu trên, thì xem như “Bút sa gà chết”, vô phương cứu chữa.

Thứ hai – Việc theo đuổi một vụ kiện tụng tại Tòa án, tốn rất nhiều thời gian và công sức. Nhanh thì một vài năm, còn lâu thì tôi không dám nói, đó là chưa kể nếu Bản án của Tòa cấp dưới bị Tòa cấp trên hủy buộc phải xử lại, tua vài vòng như vậy thì không biết đến bao giờ mới xong. Nhiều khi, tiền phí bảo hiểm đã thanh toán, nếu có đòi lại được, cũng không đủ bù đắp cho thời gian, công sức, chi phí để bà con theo đuổi vụ kiện. Cho nên, nhiều Bà con ta chọn cách buông, xem đó như là “lộ phí” vay vốn ngân hàng.

Từ những điều trên – Cho thấy rằng, để giải Bài toán bằng cách là khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu tuyên Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu, thực sự không hiệu quả xét trên nhiều khía cạnh. Cho nên giải pháp đặt ra, là cần phải có sự vào cuộc của các Cơ quan hành pháp, những Đơn vị quản lý hành chính về lĩnh vực liên quan –  Để tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm đi đến kết luận xem, có hay không có sự việc ép mua bảo hiểm khi vay vốn Ngân hàng, như báo chí phản ánh. Nếu có thì cần phải ngăn chặn ngay tình trạng này, bằng cách xử lý nghiêm minh những Cá nhân, Tổ chức vi phạm. Ngược lại, nếu không có, thì cũng phản hồi để Công luận được rõ, nhằm không tăng thêm sự thiếu thiện cảm của một Bộ phận công chúng đối với ngành nghề bán bảo hiểm……

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO BỊ NHẦM LẪN VÀ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU DO BỊ LỪA DỐI

Căn cứ quy định pháp luật dân sự, hợp đồng dân sự sẽ bị vô hiệu khi một trong các bên phát hiện giao dịch dân sự có sự nhầm lẫn hay bị lừa dối. Vậy làm thế nào để phân biệt hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối?

Căn cứ pháp lý tại khoản 1 điều 126 và Điều 127 Bộ Luật dân sự 2015:

Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

  1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Hợp đồng (Khi đã bị tuyên) vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối, giống nhau ở hệ quả pháp lý của giao dịch – Đó là Hợp đồng đã giao kết đều bị vô hiệu, không làm phát sinh/thay đổi/chấm dứt quyền/nghĩa vụ dân sự của Các Bên kể từ thời điểm Hợp đồng được xác lập, Các Bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận/trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả, Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Hiểu nôm na, Hợp đồng mà các bên đã giao kết không có hiệu lực/giá trị thi hành.

Ngoài ra, Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối, còn giống nhau ở khía cạnh nhận thức của Bên bị nhầm lẫn/bị lừa dối – Đó là Họ (Bên bị nhầm lẫn/bị lừa dối) đã có sự hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc/và nội dung của Hợp đồng nên đã xác lập Hợp đồng đó. Chẳng hạn như, một chiếc điện thoại đã qua sử dụng (Người khác mua và dùng thử được vài ngày, do không ưng ý đã trả lại Cửa hàng), nhưng Họ nghĩ rằng đó là chiếc điện thoại mới hoàn toàn (Chưa qua sử dụng).

Về khác biệt, Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối, khác nhau ở một điểm căn bản, cũng chính là yếu tố quyết định để xác định Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối – Đó là, đối với Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn, nguyên nhân dẫn đến sự nhầm lẫn, là do lỗi cẩu thả, bất cẩn, kém hiểu biết của chính Bên bị nhầm lẫn hoặc do sự sơ suất, vô ý, thiếu tận tâm của Bên còn lại. Đối với Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, nguyên nhân dẫn đến sự lừa dối, lại là do hành vi cố ý, cố tình của Bên lừa dối khiến cho Bên bị lừa dối nhận thức sai như đã nêu trên.

Chính sự khác nhau về nguyên nhân khiến Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối, như trình bày trên sẽ kéo theo sự khác nhau về trách nhiệm dân sự của Các Bên liên quan: Nếu Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, Bên lừa dối luôn là Bên có lỗi, nên Họ phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bên bị lừa dối (Mức độ bồi thường còn tùy thuộc vào một phần mức độ sơ suất của Bên bị lừa dối) thì Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn, đôi khi chính Bên bị nhầm lẫn phải bồi thường thiệt hại, do sự nhầm lẫn, sơ suất, kém hiểu biết của Họ. Chẳng hạn Ông A đặt mua một số phụ kiện cho chiếc xe của mình, nhưng do cẩu thả, nên không tính chính xác về kích cỡ của phụ kiện, khi hàng giao đến nơi, không thể lắp ráp được, trong trường hợp này, Hợp đồng có thể bị vô hiệu do sự nhầm lẫn của Ông A, nhưng chính Ông A phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bên Bán.

Và cũng bởi sự khác nhau căn bản về trách nhiệm dân sự phát sinh giữa Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối – Nên khi có tranh chấp xảy ra, việc lựa chọn/xác định phương hướng Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn hay do bị lừa dối, luôn là một chiến thuật khá cân não đối với Các Bên liên quan. Bởi đôi khi, ranh giới giữa sự lừa dối hay nhầm lẫn khá mong manh. Một chiếc điện thoại đã qua sử dụng, nhưng Người bán cứ khăng khẳng điện thoại mới hoàn toàn – Hành vi lừa dối khá rõ ràng. Nhưng một chiếc điện thoại đã qua sử dụng, Người bán không nói gì về tình trạng mới hay cũ của nó, và Người mua cũng không hỏi điều đó – Trường hợp này, khi có tranh chấp xảy ra là lừa dối hay nhầm lẫn, không dễ để xác định: Sự im lặng của Người bán, không đồng nghĩa Anh ta không lừa dối, hành vi cố tình che giấu thông tin (Bất tác vi) bị xem là lừa dối – Nhưng cũng không đương nhiên bị xem là cố ý che giấu thông tin, vì Người mua không hỏi, Anh ta có thể nghĩ là Người mua biết, nên Anh ta sơ suất không cung cấp thông tin.

Khó hơn nữa, sẽ là trường hợp một Bên cố tình đưa ra thông tin gian dối, Bên còn lại biết là bên kia đang lừa mình, nhưng vẫn giao kết Hợp đồng, vì nghĩ đằng nào cũng có lợi cho mình – Trường hợp này, khi có tranh chấp xảy ra: Là lừa dối hay nhầm lẫn, lại càng cực kỳ phức tạp. Bởi chi tiết “Bên còn lại biết là bên kia đang lừa mình, nhưng vẫn giao kết Hợp đồng, vì nghĩ đằng nào cũng có lợi cho mình” là Chúng ta đang giả định thế, còn thực tế, khi tranh chấp xảy ra, không bao giờ Người ta đi thừa nhận “Tôi biết là bên kia đang lừa mình, nhưng vẫn giao kết Hợp đồng, vì nghĩ kiểu gì cũng có lợi cho mình” mà Họ sẽ “Sống để bụng, chết mang theo”. Với những giao dịch này, vốn dĩ ngay từ đầu Các Bên đều là “49 – 50” gặp nhau, không hề thiện chí với nhau, nên khi Họ trở cờ, rất khó để xác định Bên nào đúng Bên nào sai.

Từ tất cả những điều đó – chúng ta khi tham gia các giao dịch, cần thiện chí nhưng cũng phải hết sức thận trọng. Pháp luật thực định dù rõ ràng đến mấy, khi vận dụng vào thực tiễn, vẫn tạo ra những vấn đề khá lắt léo, mà lòng Người lại thật khó đoán. Nên khi có tranh chấp xảy ra, chúng ta có thể sẽ bị kéo vào một ma trận, với đầy rẫy những thiên la địa võng, chẳng biết đâu là lối ra. Do đó, ngay ở giai đoạn tìm hiểu, thiết lập giao dịch, cần phải suy sâu, xét kĩ, cân nhắc thận trọng, để tránh những rủi ro pháp lý.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

Tấn công kiểm lâm-các tội danh phải đối diện của nhóm thợ săn

Theo thông tin bài viết Ba kiểm lâm bị nhóm thợ săn chém trọng thương – VnExpress, ngày 02/03/2023 tại khu vực Tiểu khu 42, xã Đắc Lua, huyện Tân Phú đoàn kiểm lâm đã phát hiện  và tiến hành vây bắt nhóm thợ săn trái phép. Nhóm đối tượng này đã chống trả quyết liệt khiến Ba kiểm lâm bị nhóm thợ săn chém trọng thương. Với những hành vi này, nhóm thợ săn sẽ phải đối diện với các tội danh nào?

Tóm tắt tình tiết:

-Khoảng 2h ngày 02/03/2023, Trạm kiểm lâm cơ động Vườn quốc gia Cát Tiên phối hợp Trạm kiểm lâm Núi Tượng và Tà Lài tuần tra kiểm soát rừng theo kế hoạch. Khi đến khu vực tiểu khu 42 thuộc xã Đắc Lua, huyện Tân Phú, họ phát hiện 8 người “đang có hành vi săn bắt, vận chuyển trái phép động vật hoang dã”.

-Khi tổ công tác vây bắt đã bị nhóm người này chống trả quyết liệt bằng súng tự chế, dao, gậy gỗ, bình xịt hơi cay… khiến 3 kiểm lâm viên bị thương nặng. Nhóm nghi can bỏ lại heo rừng, nai, cheo, chồn hương… rồi tẩu thoát.

-Cùng ngày, Công an huyện Tân Phú tạm giữ Trần Văn Tuấn, 34 tuổi, cùng 7 người khác để điều tra hành vi Chống người thi hành công vụ và một số dấu hiệu tội phạm khác.

Trên cơ sở thông tin vụ việc, có cơ sở xác định các đối tượng sẽ phải đối với với các tội danh sau:

  1. Tội chống người thi hành công vụ

            Hành vi Chống người thi hành công vụ đang là hành vi mà Công an huyện Tân Phú khởi tố để điều tra. Tương ứng với hành vi này nhóm đối tượng sẽ phải đối diện với tội danh tại Điều 330 BLHS 2015:

“Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ

  1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  3. a) Có tổ chức;
  4. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
  5. c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
  6. d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.”

Như vậy, với riêng tội danh này, Nhóm thợ săn phải đối mặt với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Thậm chí tùy vào hành vi cụ thể trong quá trình điều tra, yếu tố “Có tổ chức” liệu có hình thành hay không để xét vào mức phạt tương ứng tại điểm a khoản 2 Điều 330 này chúng ta cũng cần chú ý đến.

 2.Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác

            Trong quá trình bị vây bắt, nhóm thợ săn chống trả quyết liệt bằng súng tự chế, dao, gậy gỗ, bình xịt hơi cay… khiến 3 kiểm lâm viên bị thương nặng. Với hành vi này, nhóm thợ sẳn phải đối diện tiếp với hình phạt tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 như sau:

““Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

…..”

Ở đây, thỏa mãn hành vi của nhóm đối tượng là Cố ý gây thương tích. Xét chi tiêt hơn về hành vi đã có của nhóm thợ săn:

-Chuẩn bị sẵn: súng tự chế, dao, gậy gỗ, bình xịt hơi cay…

-Gây thương tích cho lực lượng kiểm lâm: Số lượng: 03 người bị thương nặng

Như vậy, việc nhóm thợ săn phải đối diện với tội danh Cố ý gây thương tích là có nhiều căn cứ. Ngoài ra khi điều tra cần xem thêm các yếu tố như tính tổ chức, tỷ lệ tổn thương của các chiến sĩ kiểm lâm … để đưa ra mức án phù hợp.

  1. Tội liên quan săn bắt thú rừng hoang dã

            Thời điểm xảy ra vụ việc, nhóm thợ săn đang có hành vi săn bắt, vận chuyển trái phép động vật hoang dã. Chỉ dựa trên tình tiết tóm tắt của bài báo, khó có thể xác định cụ thể các động vật hoang dã mà nhóm này săn bắt gồm những động vật nào? Mục đích, hành vi và cách tổ chức săn bắn ra sao? Dựa trên thông tin, chúng ta vẫn có thể đưa ra một vài tội danh có thể mà nhóm thợ săn phải đối mặt:

Tội vi phạm quy định về động vật hoang dã Điều 234 BLHS 2015

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm Điều 244 BLHS 2015

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

THỦ TỤC XIN CẤP HỘ CHIẾU LẦN ĐẦU

Hộ chiếu là loại giấy tờ sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân của công dân Việt Nam; là loại giấy tờ tùy thân vô cùng quan trọng, tương đương với chứng minh nhân dân/Căn cước công dân tại nước ngoài. Vì vậy khi tiến hành làm căn cước công dân, công dân nên làm cả hộ chiếu để phục vụ nhu cầu xuất nhập cảnh khi cần thiết. Hãy cùng Luật STC tìm hiểu trình tự và thủ tục xin cấp hộ chiếu heo quy định pháp luật.

  1. Đối tượng xin cấp hộ chiếu

 

Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu phổ thông từ đủ 14 tuổi trở lên khi có yêu cầu. Hiện này có 2 mẫu hộ chiếu cho người dân lựa chọn, đó là mẫu hộ chiếu có gắn chip và mẫu hộ chiếu không gắn chip. Căn cứ theo Điều khoản 1 Điều 5, Điều 14 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

  1. Hồ sơ xin cấp hộ chiếu trong nước lần đầu

(Căn cứ tại Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

Chuẩn bị hồ sơ gồm:

+ 01 tờ khai theo mẫu TK01 đã điền đầy đủ thông tin,

+ 02 ảnh chân dung 4cm x6cm nền trắng

+ Lệ phí cấp lần đầu 200.000 đồng ( căn cứ Thông tư 25/2021/TT-BTC)

Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Khi nộp xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

 

  1. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. (Căn cứ tại Điều 15 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

 

Tuy nhiên, người dân cần lưu ý thời hạn của chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn. Vì vậy, khi hộ chiếu hết hạn, người dân thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu lần 2 theo quy định pháp luật. (Căn cứ tại khoản 2, Điều 7 Luật Xuất Nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

 

Một điều đặc biệt quan trọng đối với hộ chiếu là, khi người dân bất cẩn làm mất hộ chiếu phải trình báo với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trong vòng 48 giờ kể từ lúc phát hiện (Căn cứ theo quy định tại điểm 3; mục II của Thông tư 07/2013/TT-BCA). Nếu không khai báo về việc mất, hư hỏng hộ chiếu với cơ quan có thẩm quyền, người dân có thể bị phạt hành chính từ 500.000-2.000.000 đồng. (Căn cứ khoản 2, Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

 

Hộ chiếu là một giấy tờ tùy thân khá quan trọng khi công dân Việt Nam xuất nhập cảnh, mà thời hạn sử dụng của hộ chiếu lên đến tận 10 năm, người dân nên làm hộ chiếu khi có thời gian rảnh, để thuận lợi khi xuất nhập cảnh bất cứ lúc nào. Hiện nay, việc đi du lịch tại các nước gần Việt Nam trở lên rất phổ biến, một số quốc gia và vùng lãnh thổ miễn thị thực(visa) cho Việt Nam, vì vậy việc có hộ chiếu sẽ người dân có thể đến du lịch tại các nước miễn thị thực một cách dễ dàng và đơn giản.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

0988873883