Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật đầu tư 2020

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện các dự án đầu tư vào Việt Nam chỉ được thực hiện các ngành nghề không cấm. Bài viết dưới đây phân tích những ngành nghề cấm kinh doanh theo Luật đầu tư 2020 (LĐT) hiện hành.

Những ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 6 LĐT, cụ thể hóa tại Điều 10 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP bao gồm các hoạt động đầu tư sau:

1. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ (quy định mới)

Đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày 01/01/2021 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I

Ma túy là những chất kích thích, gây nghiện, có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo khi con người sử dụng có thể làm thay đổi một hay nhiều chức năng tâm – sinh lý của cơ thể.

Sử dụng ma túy nhiều lần sẽ bị lệ thuộc cả về thể chất lẫn tâm lý, gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cũng như an toàn xã hội.

3. Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II

Hóa chất là một dạng vật chất có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Khoáng vật là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên được hình thành trong quá trình địa chất. Hóa chất và Khoáng vật nếu không biết cách sử dụng hoặc quá lạm dụng thì cũng gây nguy hiểm cho con người.

4. Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I

Theo Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đầu đầu tư 2020, để bảo vệ và ngăn chặn hành vi làm ảnh hưởng đến động vật quý hiếm Quốc hội thông qua cấm kinh doanh các mẫu thực vật, động vật trên ;

5. Kinh doanh mại dâm

Theo Bộ luật Hình sự, mại dâm là một nghề bị pháp luật cấm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm các hành vi khác nhau như chứa mại dâm, mội giới mại dâm.

Do đó, đây là ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh ở nước ta.

6. Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người (bổ sung việc cấm mua, bán xác, bào thai người)

Hành vi mua bán người hoặc bộ phận cơ thể người bị coi là tội phạm và xét xử hình sự với mức phạt tù từ 5 năm – 20 năm tùy mức độ và hành vi phạm tội, vì vậy đây cũng là một trong những ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh ở Việt Nam.

7. Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người

Sinh sản vô tính được hiểu là hình thức sinh sản mà thế hệ con được sinh ra từ một cơ thể mẹ duy nhất, thế hệ con sẽ là bản sao mang di truyền chính xác của cơ thể mẹ. Nếu thực hiện sinh sản vô tính trên cơ thể người có rủi ro rất lớn, đồng thời khi phương pháp này được tiến hành tràn lan không kiểm soát được sẽ gây rối loạn trật tự xã hội vốn có, suy thoái đạo đức con người.

8. Kinh doanh pháo nổ

Việc kinh doanh tràn lan, không thể kiểm soát do người dân không nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật trước đây. Quốc hội đã chính thức thông qua Luật đầu tư 2020 cấm đầu tư kinh doanh pháo nổ nhằm đảm bảo an toàn cho nhân dân và hạn chế nguy hiểm khi sản xuất loại sản phẩm này.

Người chuyển giới có được thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước?

Chuyển đổi giới tính là khái niệm dùng để chỉ những biện pháp y khoa dùng để thay đổi giới tính của một người, bao gồm: Kiểm tra tâm lý, phẫu thuật chuyển đổi giới tính, tiêm hoóc-môn, phẫu thuật chỉnh hình… Người chuyển giới có được thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước công dân không, bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề này.

1. Quy định của pháp luật khi chuyển đổi giới tính

Điểm e Khoản 1 Điều 28, Điều 37 Bộ luật dân sự năm 2015 cho phép công dân được chuyển đổi giới tính theo quy định của luật. Đồng thời, cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Tính đến nay, không nhiều quốc gia công nhận chuyển đổi giới tính, vì vậy, quy định nêu trên của Bộ luật dân sự 2015 được cho là tiến bộ, tạo ra hành lang pháp lý cho các vấn đề về chuyển đổi giới tính.

Điểm c khoản 2 Điều 3 Luật hộ tịch năm 2014 cho phép ghi vào Sổ hộ tịch việc xác định lại giới tính của cá nhân theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điểm d Khoản 1 Điều 23 Luật căn cước công dân 2014 cũng quy định rằng trường hợp xác định lại giới tính, công dân được đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Người chuyển giới có được thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước

2. Thủ tục đổi thẻ Căn cước sau khi chuyển đổi giới tính

Thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân được quy định tại Luật Căn cước công dân 2014, cụ thể như sau:

Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

– Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

 

– Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do xác định lại giới tính mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này;

– Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

– Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

– Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng.

Nơi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

Thời hạn đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

– Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

– Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

– Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Như vậy, đối chiếu với các quy định vừa trích dẫn ở trên, nếu bạn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi giới tính thì sau khi việc chuyển đổi giới tính được hoàn thành, bạn có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước công dân theo quy định pháp luật.

Phân biệt chuyển đổi giới tính và xác định lại giới tính

Pháp luật dân sự trên cơ sở đảm bảo quyền con người đã có những quy định về chuyển đổi giới tính và xác định lại giới tính. Bài viết dưới đây phân biệt hai thuật ngữ này nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn.

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, xác định lại giới tính và chuyển đổi giới tính đều là hành vi ảnh hưởng đến giới tính của cá nhân và việc điều chỉnh lại giới tính của cá nhân đó.

Đặc biệt, người đã thực hiện chuyển đổi giới tính hoặc xác định lại giới tính có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại hoặc chuyển đổi theo quy định.

Ngoài những điểm giống nhau nêu trên, chuyển đổi giới tính và xác định lại giới tính có những điểm khác nhau rõ rệt như sau:

STT

Tiêu chí

Xác định lại giới tính

Chuyển đổi giới tính

1

Căn cứ pháp lý Điều 36 Bộ luật dân sự năm 2015

Nghị định số 88/2008/NĐ-CP.

Điều 37 Bộ luật Dân sự năm 2015

2

Bản chất Giới tính bị khuyết tật bẩm sinh

Giới tính chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính

Giới tính bình thường nhưng có mong muốn, nguyện vọng được chuyển sang giới tính khác

3

Mục đích Xác định rõ giới tính thật sự của cá nhân Chuyển đổi sang giới tính mà cá nhân mong muốn

4

Các trường hợp cụ thể – Nam lưỡng giới giả nữ

– Nữ lưỡng giới giả nam

– Lưỡng giới thật

– Nhiễm sắc thể giới tính có thể giống nữ lưỡng giới giả nam hoặc nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật nhưng bộ phận sinh dục chưa được biệt hóa hoàn toàn và không thể xác định chính xác là nam hay nữ

Chưa có quy định cụ thể

Từ những phân tích trên có thể thấy, việc xác định lại giới tính đã được quy định và hướng dẫn cụ thể tại Bộ luật dân sự 2015 và Nghị định 88/2008/NĐ-CP. Riêng việc chuyển đổi giới tính, Điều 37 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định: “Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật”.

Tuy nhiên, Luật Chuyển đổi giới tính hiện nay mới đang là dự thảo. Do đó, hướng dẫn cụ thể về việc chuyển đổi giới tính hiện đang còn bỏ ngỏ.

Dù vậy, cũng tại Điều 37 Bộ luật dân sự, người đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, thậm chí đã có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi.

Như vậy, có thể thấy, mặc dù hiện nay ở Việt Nam chưa có quy định cụ thể hướng dẫn chuyển đổi giới tính nhưng nếu một người đã thực hiện chuyển giới ở nước ngoài thì về Việt Nam hoàn toàn được thay đổi hộ tích cũng như được công nhận quyền nhân thân với giới tính mới đã chuyển đổi.

Những quyền lợi của phụ nữ khi tiến hành ly hôn

Khi vợ chồng không còn muốn chung sống với nhau nữa thì tiến hành thủ tục ly hôn để chấm dứt hôn nhân. Tuy nhiên, trên nguyên tắc bảo vệ phụ nữ, bài viết dưới đây phân tích 3 quyền lợi của phụ nữ khi tiến hành ly hôn.

1. Chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (LHNGĐ) quy định những người sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

– Vợ và chồng (trong trường hợp thuận tình ly hôn);

– Vợ hoặc chồng (trong trường hợp đơn phương ly hôn);

– Cha, mẹ, người thân thích khác (khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ).

Đặc biệt, khoản 3 Điều 51 khẳng định:

“Chồng không được quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Theo quy định trên, vì để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, Luật hạn chế quyền được yêu cầu ly hôn của chồng trong các trường hợp trên.

Mặc dù Luật quy định chồng không được ly hôn khi vợ thuộc một trong các trường hơp trên, nhưng nếu mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài… thì người vợ đang có thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền yêu cầu ly hôn.

Như vậy, có thể thấy, Luật chỉ không cho chồng ly hôn chứ không hề cấm vợ đang có thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi được yêu cầu ly hôn.

2. Khi ly hôn, vợ ở nhà nội trợ vẫn là lao động có thu nhập

Khi ly hôn, công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản chung vợ chồng.

Về nguyên tắc nêu tại khoản 2 Điều 59 LHNGĐ, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng có căn cứ vào hoàn cảnh của gia đình, vợ, chồng, công sức đóng góp… Đặc biệt, quy định này khẳng định, lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi là lao động có thu nhập.

Đồng thời, đây cũng là quy định nêu tại khoản 2 Điều 16 LHNGĐ. Cụ thể, công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi là lao động có thu nhập.

Đặc biệt, không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập (theo khoản 1 Điều 29 LHNGĐ).

Như vậy, có thể thấy, nếu vợ chỉ làm việc nội trợ ở nhà thì vẫn được coi là lao động có thu nhập và không bị phân biệt với chồng đi làm ở bên ngoài. Do đó, khi ly hôn, chia tài sản, công sức đóng góp của vợ làm việc nội trợ cũng bằng với công sức đóng góp khi chồng đi làm việc ở bên ngoài.

3. Người vợ được trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Khi ly hôn, không chỉ quan hệ hôn nhân chấm dứt mà quan hệ giữa cha, mẹ và con cũng có thay đổi. Rõ rệt nhất là khi cha mẹ ly hôn, con sẽ chỉ được sống với một trong hai bên cha mẹ.

Theo đó, mặc dù cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nhưng hoặc sẽ do hai bên thỏa thuận hoặc sẽ do Tòa án quyết định người được trực tiếp nuôi con.

Theo Điều 81 LHNGĐ, vợ chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Đặc biệt, nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Đồng thời, với những người con dưới 36 tháng tuổi, độ tuổi cần sự chăm sóc, nuôi nấng của mẹ nhất thì Luật khẳng định:

“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi con”.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc do cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con thì con có thể được giao cho người cha nuôi.

Khi đó, người nào không trực tiếp nuôi con sẽ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và tôn trọng quyền được sống chung với người còn lại của con. Đồng thời, người không trực tiếp nuôi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không bị ai cản trở.

Như vậy, có thể thấy, sau khi ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao trực tiếp cho mẹ chăm sóc trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc người mẹ không đủ khả năng tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất, không có đủ điều kiện để nuôi dạy, chăm sóc con.

Trình tự thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Trong những năm gần đây, xu hướng kết hôn với người nước ngoài đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì việc ly hôn cũng ngày càng nhiều. Do đó, bài viết hướng dẫn trình tự thủ tục ly hôn với người nước ngoài dễ hiểu nhất.

1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (LHNGĐ) quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như sau:

– Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;

– Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:

 – Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

 – Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 – Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).

 – Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).

 – Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

 – Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn  tại tòa.

Các bước thực hiện thủ tục ly hôn 

Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 4 – 6 tháng từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tài sản riêng của vợ chồng

Trong quá trình chung sống, ngoài tài sản chung của vợ chồng thì còn có tài sản riêng. Bài viết dưới đây phân tích những quy định của pháp luật hôn nhân gia đình về tài sản riêng.

1. Khái niệm tài sản riêng vợ, chồng

Theo quy định tại Điều 43 LHNGĐ, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;

– Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung

– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng như:

  • Quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ;
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, nếu không có thỏa thuận khác thì khi thuộc một trong các loại tài sản nêu trên sẽ được xem là tài sản riêng của vợ, chồng.

2. Chứng minh tài sản riêng vợ, chồng

Tài sản riêng của vợ, chồng sẽ thuộc sở hữu riêng mình vợ, chồng, trong khi đó, tài sản chung thuộc sở hữu hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung vợ, chồng (căn cứ khoản 2 Điều 33 LHNGĐ).

Từ những loại tài sản riêng được nêu ở trên, để chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng cần dựa vào các yếu tố sau:

2.1. Thời điểm hình thành tài sản

Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng vợ, chồng.

Cụ thể, nếu không có thỏa thuận khác thì khi tài sản hình thành trước khi vợ, chồng đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

Theo đó, có thể dựa vào hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ mua bán, tặng cho, thừa kế… có được trước khi kết hôn để chứng minh tài sản này là tài sản riêng vợ chồng.

2.2. Nguồn gốc của tài sản

Ngoài thời điểm thì nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng. Cụ thể gồm một trong các giấy tờ sau:

– Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng: Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế…

– Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ: Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

– Bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan khác để chứng minh xác lập tài sản riêng.

– Văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân…

Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Chia tài sản chung của vợ chồng là một trong những vấn đề quan trọng khi ly hôn. Bài viết dưới đây phân tích những quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này.

1.Tài sản chung của vợ chồng bao gồm những gì?

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ, chồng bao gồm:

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra;

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng. Trong đó, theo Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP:

  • Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
  • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân gồm các khoản nêu tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ khoản trợ cấp, ưu đãi vợ hoặc chồng nhận được về ưu đãi người có công hoặc gắn với nhân thân của người đó.
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác.

– Quyền sử dụng đất vợ, chồng có được sau khi kết hôn trừ trường hợp vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản vợ, chồng đang tranh chấp là tài sản riêng thì đây sẽ được coi là tài sản chung.

Tài sản chung vợ, chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của cả hai vợ, chồng, được dùng để phục vụ nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ, chồng.

Đây cũng là quy định được Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung”.

Do đó, tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng sẽ do vợ, chồng tự thỏa thuận về việc sử dụng vào mục đích gì và cả vợ, chồng đều có quyền bình đẳng sử dụng, định đoạt tài sản chung này.

tài sản chung vợ chồng là gì

2. Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Khi vợ, chồng ly hôn mà có tranh chấp về tài sản chung vợ, chồng thì Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có nêu nguyên tắc phân chia như sau:

– Tôn trọng quyền thỏa thuận của hai vợ, chồng. Nếu hai vợ, chồng thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung thì thực hiện theo thỏa thuận này.

– Nếu không thỏa thuận được thì sẽ chia theo nguyên tắc “chia đôi”. Tuy nhiên, không có nghĩa trong mọi trường hợp, vợ, chồng sẽ được phần tài sản bằng nhau mà Tòa án sẽ còn căn cứ vào một số yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi vợ, chồng ly hôn… của vợ, chồng và các thành viên khác trong gia đình. Người nào có hoàn cảnh khó khăn hơn có thể được chia nhiều hơn để duy trì, ổn định cuộc sống.
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung: Việc đóng góp của vợ, chồng có thể bằng trực tiếp hoặc gián tiếp (vợ/chồng ở nhà nội trợ cũng được coi là lao động có thu nhập). Nếu người nào đóng góp nhiều hơn thì có thể được chia nhiều hơn.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập: Ví dụ tài sản chung là công cụ, phương tiện để một bên lao động tạo ra thu nhập thì khi chia tài sản có thể ưu tiên được chia tài sản này và người còn lại phải thanh toán số tiền tương ứng với phần còn lại.

Việc phân chia này nhằm đảm bảo không gián đoạn cũng như không gây ảnh hưởng quá lớn đến việc lao động tạo ra thu nhập của người này.

  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Những lỗi này là lỗi trực tiếp dẫn đến vợ, chồng ly hôn như ngoại tình, bạo lực gia đình… khiến cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài được nữa…

Việc chia tài sản chung phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn là thủ tục quan trọng của Nhà nước để công nhận mối quan hệ vợ chồng khi kết hôn. Dưới đây là trình tự thủ tục khi tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1. Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện để nam, nữ được đăng ký kết hôn gồm:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn, Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ hoặc có chồng, kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người trong phạm vi ba đời…

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nếu không đăng ký thì không có giá trị pháp lý.

2. Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

* Kết hôn trong nước:

Theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

-Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu; 

– Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn.

* Kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Nếu việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thì căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng, do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thể hiện nội dung: Hiện tại người nước ngoài này không có vợ/có chồng. Nếu nước đó không cấp thì thay bằng giấy tờ khác xác định người này đủ điều kiện đăng ký kết hôn.

– Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình (do cơ quan y tế của thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận).

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (bản sao). 

Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật hộ tịch 2014, sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014, trong những trường hợp sau đây, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cho các cặp nam, nữ là UBND cấp huyện:

– Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

– Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

– Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Riêng hai người nước ngoài khi có nhu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì đến UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện việc đăng ký kết hôn (Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).

Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn

Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định (theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

Do đó, có thể thấy thời hạn cấp Giấy đăng ký kết hôn là ngay sau khi hai bên được xét đủ điều kiện kết hôn và được UBND nơi có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. 

Riêng trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.

Trình tự thủ tục đổi tên công ty

Tên gọi của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng xuyên suốt cả quá trình hoạt động. Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau, các công ty vẫn có nhu cầu thay đổi tên. Dưới đây là cách đổi tên công ty.

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty

Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tên doanh nghiệp một trong những là nội dung không thể thiếu đó (khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp 2020).

Theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp được hiểu là tên tiếng Việt của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có tên tiếng nước ngoài (thường là tiếng Anh) và tên viết tắt.

Trong đó, tên tiếng Việt là bắt buộc, còn tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt có thể có hoặc không.

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm 02 thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Khi thay đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tên riêng, công ty đều phải thực hiện thủ tục thay đổi tên.

Doanh nghiệp có thể thay đổi tên trong quá trình hoạt động. Việc đổi tên là theo nhu cầu của doanh nghiệp. Duy nhất 01 trường hợp theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đổi tên khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên của mình.

Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp thay đổi loại hình hoạt động, bản chất tên công ty cũng sẽ thay đổi (Ví dụ: Công ty TNHH ABC => Công ty cổ phần ABC) nhưng không phải làm thủ tục đổi tên.

2. Trình tự thủ tục thay đổi tên công ty mới nhất

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi có Quyết định hoặc Nghị quyết thay đổi tên, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 1: Kiểm tra khả năng sử dụng của tên công ty mới dự kiến

Tra cứu tên công ty mới trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia xem có thể sử dụng tên công ty mới hay không.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi tên công ty gồm

STT Thành phần hồ sơ
1 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký; (Phụ lục II-1 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)
2 Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.

(Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty)

3 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần/của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên/của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên (do Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch hội đồng thành viên/chủ sở hữu ký).

(Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty)

4 Giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi tên công ty (nếu có)

Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí thay đổi tên công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Riêng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc nộp hồ sơ qua mạng. Sau khi có tiếp nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh doanh nghiệp nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký ra kết quả chấp thuận hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi hồ sơ (nếu có) trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ.

Lệ phí: 50.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC). Lệ phí hiện nay được nộp online qua Cổng thông thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục đăng ký.

Bước 4: Khắc lại con dấu nếu thay đổi tên tiếng Việt

Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới, doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc con dấu pháp nhân mới với tên doanh nghiệp mới.

Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp không phải làm thủ tục thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Mẫu dấu của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp quyết định về số lượng và hình thức, cơ quan đăng ký kinh doanh không còn quản lý nữa.

Nhưng để thống nhất hình thức trong các văn bản của doanh nghiệp, sau khi thay đổi tên, doanh nghiệp vẫn nên thay đổi cả hình thức và nội dung con dấu.

Bước 5: Công bố thông tin thay đổi doanh nghiệp

Sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi. Lệ phí công bố thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

Như vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự thực hiện thủ tục đổi tên công ty theo trình tự thủ tục như trên.

Phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần

Cổ đông là yếu tố không thể thiếu khi thành lập công ty cổ phần. Bài viết dưới đây làm rõ quy định của pháp luật hiện hành về cổ đông và phân biệt các loại cổ đông với nhau.

1.Khái niệm cổ đông công ty cổ phần 

Theo khoản 2 Điều 3 Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ phần chính là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, cũng chính là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.

2. Phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần có: Cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi. Để phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần cần dựa vào các yếu tố sau:

STT Tiêu chí Cổ đông sáng lập Cổ đông phổ thông Cổ đông ưu đãi
1 Khái niệm Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Có thể thấy, cổ đông sáng lập cũng chính là cổ đông phổ thông.

Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi.
2 Phân loại     Gồm 4 loại:

– Cổ đông ưu đãi biểu quyết;

– Cổ đông ưu đãi cổ tức;

– Cổ đông ưu đãi hoàn lại;

– Cổ đông ưu đãi khác theo Điều lệ công ty

3 Quyền chuyển nhượng cổ phần Bị hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

– Chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác;

– Phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông nếu chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập.

Được tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế trong 03 năm sau khi thành lập. Cổ đông ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
4 Nghĩa vụ Phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.    

0988873883