Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân?

1.Các trường hợp được hưởng thừa kế theo pháp luật

Có hai cách để một người được hưởng thừa kế: theo di chúc và theo pháp luật.

Trong đó, thừa kế theo pháp luật là việc một người được nhận di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định. Một người chỉ được nhận thừa kế theo pháp luật khi:

– Không có di chúc;

– Di chúc không hợp pháp;

– Những người được hưởng thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thừa kế.

– Cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng không được quyền hưởng hoặc đã từ chối nhận thừa kế.

Chi tiết tại Điều 649 Bộ luật dân sự 2015.

Theo đó, những phần di sản sẽ được phân chia theo pháp luật bao gồm:

– Không định đoạt trong di chúc

– Có liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực pháp luật

– Các trường hợp không được hưởng di sản theo di chúc: Từ chối, không được hưởng, chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, cơ quan, tổ chức không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

2. Người thừa kế theo pháp luật chỉ là cá nhân?

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định thành các nhóm đối tượng, thuộc về ba hàng thừa kế. Cụ thể bao gồm:

– Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

– Hàng thứ hai: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà nội, ông bà ngoại.

– Hàng thứ ba: cụ nội, cụ ngoại, chú, bác, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi người ở hàng trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản thừa kế.

Như vậy, không giống di chúc có người thừa kế là cá nhân hoặc không phải cá nhân, thừa kế theo pháp luật chỉ có một đối tượng là cá nhân, được chia theo 3 hàng thừa kế như trên và những người ở cùng một hàng thì được hưởng kỷ phần thừa kế bằng nhau.

Thừa kế cổ phần có trở thành cổ đông của công ty?

Trong trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ sẽ trở thành di sản thừa kế. Vậy người thừa kế cổ phần có trở thành cổ đông công ty, bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề này.

Theo Điều 612 Bộ luật dân sự 2015, di sản thừa kế gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Theo đó, số cổ phần trong công ty là một phần tài sản của cá nhân và là di sản thừa kế khi người đó chết.

Thêm vào đó, khoản 3 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển nhượng cổ phần như sau:

Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty”. 

Như vậy, người thừa kế cổ phần sẽ trở thành cổ đông công ty dù là thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật.

thừa kế cổ phần

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là cổ phần

Những người thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật của cổ đông sáng lập sẽ tiến hành khai nhận di sản.

Trường hợp di sản thừa kế được chia theo pháp luật thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết) tiến hành khai nhận di sản.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Khi tiến hành công chứng/chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế, những người thừa kế cần chuẩn bị một số giấy tờ như sau:

– Di chúc hợp pháp của người có di sản thừa kế để lại (Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc);

– Giấy chứng tử

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ huyết thống;

– Giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp cho cổ đông khi tiến hành góp vốn vào công ty; sổ đăng ký cổ đông.

Sau khi khai nhận di sản thừa kế, người thừa kế cổ phần của cổ đông sáng lập đã chết phải thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế cổ phần của cổ đông sáng lập.

Tiếp đó, công ty phải thực hiện thủ tục Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở.

Ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Khi thành lập công ty, mọi người thường không biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp. Với mong muốn phần nào giúp việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp đơn giản hơn, bài viết sẽ đưa ra những ưu, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp để khách hàng cân nhắc.

1. Công ty TNHH 

Đây được xem là loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với những doanh nghiệp mới thành lập.

– Công ty TNHH một thành viên

Ưu điểm:

– Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu do đó chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến oạt động của công ty, không cần xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác;

– Có tư cách pháp nhân;

– Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh).

Nhược điểm:

– Khó khăn trong việc huy động vốn. Công ty TNHH một thành viên khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

– Công ty TNHH nói chung không được phát hành cổ phiếu.

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ưu điểm:

– Có tư cách pháp nhân, các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

– Số lượng thành viên công ty không nhiều, các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau nên việc điều hành, quản lý công ty không quá phức tạp;

– Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm:

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu.

– Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ  hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.

– Trong một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu.

2. Công ty cổ phần

Loại hình công ty này thường được lựa chọn khi có nhiều người góp vốn, vốn điều lệ công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Cổ đông là người sở hữu cổ phần trong công ty.

Khác với loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có một số ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm:

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Có tư cách pháp nhân;

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, việc huy động vốn dễ dàng, linh hoạt hơn và huy động được số vốn lớn hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm:

– Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn;

– Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

3. Doanh nghiệp tư nhân

Đây là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Ưu điểm:

– Thủ tục thành lập công ty đơn giản;

– Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

– Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản;

– Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh nên có thể dễ dàng tạo dựng sự tin tưởng từ đối tác, khách hàng.

Nhược điểm:

– Không có tư cách pháp nhân, rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình;

– Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường;

– Không được góp vốn thành lâọ hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác;

– Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

4. Công ty hợp danh

Ưu điểm:

– Thành viên công ty hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp nên tạo được sự tin cậy cho đối tác;

– Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy với đối tác kinh doanh.

Nhược điểm:

– Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công ty có rủi ro hơn khi kinh doanh;

– Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Thành viên hội đồng quản trị: Điều kiện, đặc điểm và quy trình bổ nhiệm

Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý công ty cổ phần. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Bài viết dưới đây phân tích điều kiện, đặc điểm và quy trình bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị.

1. Điều kiện trở thành thành viên Hội đồng quản trị

Theo khoản 1 Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020 (LDN) quy định về tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên HĐQT của công ty cổ phần như sau:

– Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

– Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác;

– Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Lưu ý: Đối với trường hợp tại khoản b khoản 1 Điều 137 LDN (Trường hợp mô hình công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc), thành viên hội đồng quản trị bao gồm:

– Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;

– Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

– Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

– Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

– Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.

thanh vien hoi dong quan tri
2. Quy trình bổ nhiệm của thành viên hội đồng quản trịTheo điểm c khoản 1 Điều 148 LDN, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền bầu thành viên Hội đồng quản trị.

Quy trình bầu thành viên Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:

Bước 1: Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông lập danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị

Bước 2: Tiến hành cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để biểu quyết về việc bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị

Bước 3: Biểu quyết thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc bầu thành viên Hội đồng quản trị.

Theo khoản 3 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020, thể thức bầu thành viên Hội đồng quản trị được quy định như sau:
– Việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

– Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty.

– Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

3. Đặc điểm của thành viên Hội đồng quản trị

– Thành viên Hội đồng quản trị có giới hạn số lượng từ 03 – 11 thành viên

–  Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

– Một trong số các thành viên Hội đồng quản trị sẽ được Hội đồng quản trị bầu làm chủ tịch Hội đồng quản trị

–  Công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

–  Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, người quản lý khác trong công ty cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của đơn vị trong công ty.

Những lưu ý khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Cổ phần là một loại tài sản có thể sinh lời, vì vậy việc chuyển nhượng cổ phần diễn ra thường xuyên trong các doanh nghiệp. Các cổ đông trong công ty có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhau hoặc cho người khác. Tuy nhiên cần lưu ý khi tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

1. Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần

Theo điểm d khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 (LDN), cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 LDN.

Cụ thể trong các trường hợp sau:

– Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông (theo khoản 3 Điều 120 LDN).

– Điều lệ công ty có hạn chế chuyển nhượng (khoản 1 Điều 127 LDN).

Như vậy, nếu Điều lệ công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông không cho phép chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp tại khoản 3 Điều 120 LDN thì không thể tiến hành việc xử lý tài sản bảo đảm, dẫn đến giao dịch thế chấp cổ phần vô hiệu.

2. Hình thức chuyển nhượng cổ phần

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, cụ thể:– Giao dịch trên thị trường chứng khoán: Trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;– Giao dịch bằng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

3. Trường hợp không phải thông báo thay đổi thông tin cổ đông

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

– Trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong nội bộ doanh nghiệp, các cổ đông chỉ cần soạn thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

– Trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua, sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

4. Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

Như đã phân tích, trường hợp người nhận chuyển nhượng cổ phần không phải là cổ đông công ty, thủ tục này chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

4.1. Hồ sơ thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

– Thành phần hồ sơ:

-Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập;

– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;      

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

+ Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Nhận kết quả

* Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc

Như vậy, thủ tục chuyển nhượng cổ phần chỉ cần thực hiện và công bố trong nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Người quản lý doanh nghiệp

Trong ngôn ngữ đời thường, người quản lý doanh nghiệp hay được gọi là “sếp”. Tuy nhiên, trong luật doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thường không được quy định rõ mà chỉ trình bày theo dạng liệt kê. Bài viết dưới đây làm rõ người quản lý doanh nghiệp và vai trò của người quản lý doanh nghiệp.

1. Khái niệm người quản lý doanh nghiệp

Theo khoản 24 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về khái niệm người quản lý doanh nghiệp như sau:

24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.”

Như vậy, khái niệm về người quản lý doanh nghiệp không được quy định rõ mà chỉ được trình bày dưới dạng liệt kê, bao gồm:

Loại hình doanh nghiệp Người quản lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH 1 thành viên Chủ tịch công ty
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên – Chủ tịch Hội đồng đồng thành viên

– Thành viên Hội đồng thành viên

Công ty cổ phần – Chủ tịch Hội đồng quản trị

– Thành viên Hội đồng quản trị

Công ty hợp danh Thành viên hợp danh
Lưu ý: Người quản lý doanh nghiệp có thể là các chức danh khác được quy định theo điều lệ công ty như: Giám đốc, Tổng giám đốc, Trưởng phòng/ban chuyên môn.
nguoi quan ly doanh nghiep

2. Vai trò của người quản lý doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan đã quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng chức danh cụ thể: Ví dụ: Chủ tịch công ty TNHH 1 thành viên (Điều 99), Chủ tịch HĐQT công ty cổ phần (Điều 156)…

Người quản lý doanh nghiệp có thể được sắp xếp theo cấp bậc, những người quản lý chung và chịu trách nhiệm đối với các vấn đề quan trọng được coi là những người quản lý cấp cao: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Chủ tịch công ty TNHH 1 thành viên…

Người quản lý cấp cơ sở (cấp dưới) có thể là Giám đốc hoặc các trưởng phòng/ban chuyên môn.

Tuy nhiên vai trò của người quản lý doanh nghiệp cho dù ở vị trí nào cũng gần như nhau, một số vai trò nổi bật như:

– Đại diện về mặt pháp lý cho công ty: Đại diện cho doanh nghiệp để ký kết hợp đồng với đối tác, đại diện tham gia, giải quyết các vụ việc tranh chấp, các thủ tục hành chính…

– Xây dựng cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm các chức danh trong doanh nghiệp

– Quyết định và điều chỉnh các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

– Thực hiện việc phân công, quản lý, kiểm tra công việc của cấp dưới quyền;

– Chịu trách nhiệm đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, người quản lý trong một doanh nghiệp có thể là một hoặc nhiều người.

Những ngành nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, kinh doanh

Nhà nước ngoài khi có ý định đầu tư vào Việt Nam cần phải lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp. Và để được cấp phép hoạt động, nhà đầu tư nước ngoài cũng phải kinh doanh những ngành, nghề không bị cấm đầu tư.

1.Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Theo khoản 19 Điều 3 Luật đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Căn cứ Điều 21 Luật đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư vào Việt Nam theo các hình thức sau:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

– Thực hiện dự án đầu tư;

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Cụ thể như sau:

Các hình thức đầu tư

Đặc điểm chính

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, góp vốn Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài. Hình thức đầu tư này thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Thực hiện dự án đầu tư Việc thực hiện dự án đầu tư là hình thức đầu tư dành cho các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Chưa được quy định chi tiết

2. Những ngành nghề nhà đầu tư nước ngoài bị cấm đầu tư, kinh doanh

Khoản 1, 2 Điều 9 Luật đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài:

“1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.”

Ngành, nghề bị cấm là ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường. Theo Mục A, Phụ Lục I Nghị định 31/2020/NĐ-CP có liệt kê về ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.

2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.

3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.

4. Dịch vụ điều tra và an ninh.

5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.

6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

7. Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

8. Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.

9. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).

10. Dịch vụ nổ mìn.

11. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

12. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

13. Dịch vụ bưu chính công ích.

14. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.

15. Kinh doanh tạm nhập tái xuất.

16. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

17. Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.

18. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

19. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.

20. Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch Vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.

21. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.

22. Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.

23. Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).

24. Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.

25. Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

Như vậy, có 25 ngành, nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. 

Các trường hợp cấm kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (LHNGĐ) đã quy định các điều kiện kết hôn. Bên cạnh đó luật cũng quy định các trường hợp cấm kết hôn bao gồm các trường hợp quy định tại Điều 5. Bài viết làm rõ các trường hợp cấm kết hôn theo luật định.

1. Kết hôn giả tạo

Theo khoản 11 Điều 3 LHNGĐ quy định về kết hôn giả tạo:

“Là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình”.

Như vậy, nếu ai lợi dụng việc kết hôn để thực hiện những hành vi nêu trên thì thuộc trường hợp kết hôn giả tạo và thuộc trường hợp bị pháp luật nghiêm cấm.

Đồng thời, nếu ai vi phạm thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt từ 10 – 20 triệu đồng (theo điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP).

2. Tảo hôn

Định nghĩa tảo hôn được khoản 8 Điều 3 LHNGĐ như sau:

“Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn”.

Trong đó, độ tuổi đăng ký kết hôn là “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” (theo điểm a khoản 1 Điều 8 LHNGĐ).

Trong đó, tuổi kết hôn được xác định theo ngày, tháng, năm sinh (theo khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP).

Nếu nam, nữ kết hôn khi chưa đủ tuổi, vẫn duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật mặc dù đã có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì bị phạt từ 03 – 05 triệu đồng.

Riêng người tổ chức cho người chưa đủ tuổi kết hôn thì bị phạt từ 01 – 03 triệu đồng (Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP). Nếu đã bị phạt hành chính mà vẫn thực hiện thì có thể bị phạt cải tạo không giam nữ đến 02 năm với Tội tổ chức tảo hôn tại Điều 183 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

3. Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn

Theo khoản 9 Điều 3 LHNGĐ, cưỡng ép kết hôn được quy định như sau:

“Là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ”.

Trong khi đó, một trong những điều kiện để nam, nữ kết hôn là “việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định” (theo điểm b khoản 1 Điều 8 LHNGĐ).

Bởi vậy, có thể thấy ép người khác kết hôn trái với ý muốn của họ nghĩa là vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong kết hôn được pháp luật bảo vệ. Bởi vậy, người nào vi phạm quy định này thì tùy vào tính chất, mức độ có thể bị xử lý bằng một trong các hình thức sau:

– Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP;

– Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm theo quy định của Điều 181 BLHS về Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện.

Đồng thời, người bị cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn còn có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật (theo Điều 10 LHNGĐ).

4. Cản trở kết hôn

Khoản 10 Điều 3 Luật HNGĐ định nghĩa hành vi cản trở kết hôn là:

“Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này”.

Theo đó, nếu người nào vi phạm thì bị phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng điểm đ khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

Nếu người nào đã bị xử phạt hành chính về hành vi này nhưng vẫn cản trở người khác kết hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc thủ đoạn khác thì có thể bị phạt bằng một trong các hình thức nêu tại Điều 181 BLHS sau đây:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

– Phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

5. Kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng

Việc kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng hay còn gọi là hành vi ngoại tình với người đang có vợ/đang có chồng gồm các trường hợp sau đây:

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;

– Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ đang có chồng, có vợ.

Đây không chỉ là hành vi vi phạm đạo đức mà ở một mức độ nào đó, hành vi này còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự:

Phạt hành chính:Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP);

Truy cứu trách nhiệm hình sự: Mức phạt tù cao nhất là đến 03 năm tù (theo quy định của Điều 182 BLHS).

6. Những người không được kết hôn với nhau

Không chỉ kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng mà LHNGĐ còn cấm kết hôn giữa những người có các mối quan hệ sau đây:

– Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ: Là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau (theo khoản 17 Điều 3 LHNGĐ).

– Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời: Là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba (theo khoản 18 Điều 3 LHNGĐ).

– Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Nếu vi phạm thì theo quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP, người vi phạm sẽ bị phạt tiền:

Từ 03 – 05 triệu đồng: Kết hôn giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng (điểm a khoản 1 Điều 59);

Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi (điểm a, điểm b khoản 2 Điều 59).

7. Yêu sách của cải trong kết hôn

Khoản 12 Điều 3 LHNGĐ quy định:

“Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ”

Theo đó, yêu sách của cải trong kết hôn chỉ là hành vi bị cấm nếu nhằm mục đích cản trợ việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ – một trong những nguyên tắc quan trọng khi đăng ký kết hôn. Và hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng (theo điểm đ khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)

8. Hôn nhân đồng tính không được thừa nhận

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (theo khoản 5 Điều 3 LHNGĐ).

Đồng nghĩa với đó, theo quy định hiện hành, việc kết hôn chỉ được công nhận giữa nam và nữ nếu hai người đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn và thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền.

Không chỉ vậy, tại khoản 2 Điều 8 LHNGĐ cũng khẳng định: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Bởi vậy, khi người cùng giới tính sống chung với nhau như vợ chồng thì các quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng sẽ không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trên đây là những quy định về các trường hợp cấm hoặc không thừa nhận khi kết hôn.

So sánh công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÔNG TY CỔ PHẦN
Giống nhau: – Đều là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2020;

– Đều có tư cách pháp nhân;

– Có nhiều chủ sở hữu;

– Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty;

– Số vốn góp không đủ và không đúng hạn được coi là khoản nợ đối với công ty.

Khác nhau

Cơ sở pháp lý

Điều 46 đến Điều 73 Luật doanh nghiệp 2020 Điều 111 đến Điều 176 Luật doanh nghiệp 2020
Số lượng

thành viên

Tối thiểu là 02 thành viên và tối đa là 50 thành viên. Tối thiểu là 03 thành viên và không giới hạn tối đa.
Cấu trúc vốn Vốn điều lệ không chia thành các phần bằng nhau. Vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau, được ghi nhận bằng cổ phiếu.
Góp vốn Góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chỉ được góp bằng tài sản khác nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Góp đủ số vốn đã đăng ký góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Huy động vốn Không được phát hành cổ phiếu. Được phát hành cổ phiếu.
Chuyển nhượng vốn Chuyển nhượng phải có điều kiện (ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên công ty). Dễ dàng, tự do chuyển nhượng (trừ trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác và cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông)
Cơ cấu tổ chức Có một mô hình:

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (công ty có ít hơn 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát)

Có hai mô hình:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức giữ dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát);

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị).

Trình tự thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên hoạt động chỉ với 1 chủ sở hữu duy nhất. Trong một số trường hợp, chủ sở hữu sẽ bị thay đổi. Bài viết dưới đây phân tích trình tự thủ tục khi thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.

1.Các trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Chủ sở hữu công ty là người góp vốn duy nhất của công ty TNHH 1 thành viên, điều hành hoạt động và quyết định các vấn đề quan trọng trong công ty.
Do công ty TNHH 1 thành viên chỉ có 1 người góp vốn nên cá nhân, tổ chức khác không thể góp thêm phần vốn của mình vào. Họ chỉ có thể mua lại công ty TNHH 1 thành viên khi nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu. Khi đó họ sẽ thành chủ sở hữu mới của công ty.

Như vậy, trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu công ty. Ngoài ra chủ sở hữu công ty cũng có thể bị thay đổi trong trường hợp chủ sở hữu hiện tại chết.

2. Trình tự thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

STT Tên tài liệu
1 Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký; (theo Phụ lục II-4 thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
2 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
3 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
4 Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
5 Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;
6 Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp.

0988873883