Không có án tích nếu người bị kết án chưa đủ 16 tuổi

           Đối tượng vị thành niên luôn là đối tượng được quan tâm và hưởng chế độ đặc biệt ở nhiều mặt. Trong hình sự, người chưa đủ 16 tuổi được hưởng các chế độ đãi ngộ, khoan hồng tốt hơn so với người đủ 18 tuổi phạm cùng tội. Ngoài ra, người chưa đủ 16 tuổi còn được xóa án tích.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 107 Bộ luật hình sự 2015 quy định:

Điều 107. Xóa án tích

  1. Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;…”

            Ở các bài viết trước, STC đã chia sẻ cùng bạn đọc nội dung về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ 14 tuổi theo Điều 12 Bộ luật hình sự 2015. Kết hợp với điểm a khoản 1 Điều 107 bộ luật này, chúng ta có thể khái quát tổng quát rằng: Không có án tích nếu người bị kết án chưa đủ 16 tuổi.

Để làm rõ hơn vấn đề này, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn số 206/TANDTC-PC ngày 27/12/2022 có nội dung như sau:

1. Người đủ 18 tuổi phạm tội nhưng trước đó đã bị kết án khi chưa đủ 16 tuổi thì có thuộc trường hợp “phạm tội lần đầu” hay không?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị kết án được coi là không có án tích. Do vậy, trường hợp người đủ 18 tuổi phạm tội nhưng trước đó đã bị kết án khi chưa đủ 16 tuổi thì thuộc trường hợp “phạm tội lần đầu”.

Nội dung chính tại tiểu mục 1 Mục 1 Công văn 206/TANDTC-PC đã khẳng định người đủ 18 tuổi phạm tội nhưng trước đó đã bị kết án khi chưa đủ 16 tuổi thì thuộc trường hợp phạm tội lần đầu. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao đã một lần nữa căn cứ vào Điều 107 Bộ luật hình sự 2015 để nói về chung một vấn đề: Không có án tích nếu người bị kết án chưa đủ 16 tuổi.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

3 BƯỚC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Để đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Chi tiết nội dung được trình bày tại bài viết.

Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm: (Căn cứ theo Điều 27 Nghị Nghị định 99/2022/NĐ-CP)

– Phiếu yêu cầu đăng ký theo Mẫu số 01a tại Phụ lục (01 bản chính);

– Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực)

– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định của Luật đất đai;

– Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở, thì cần có thêm

+ Giấy phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án trong trường hợp chủ đầu tư thế chấp dự án xây dựng công trình

+ Giấy phép xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng của tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

–  Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cần thêm Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất

–  Văn bản ủy quyền nếu người nộp đăng ký không

– Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai qua các phương thức sau:

  1. a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
  2. b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
  3. c) Qua thư điện tử.

(Căn cứ tại khoản 1 Điều 10. Cơ quan đăng ký, cơ quan cung cấp thông tin Nghị định 99/2022/NĐ-CP)

Bước 3: Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký (Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 99/2022/NĐ-CP)

Nếu nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thì sẽ được giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Như vậy, thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký là không quá 3 ngày, kể từ ngày văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thủ tục pháp lý có ý nghĩa quan trọng được thực hiện theo quy định của pháp luật: Thứ nhất, việc đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện để giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực. Thứ hai, đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có giá trị pháp lý đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Thứ ba, đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Phân biệt cư trú, thường trú, tạm trú, lưu trú

Cư trú, thường trú, tạm trú và lưu trú là những thuật ngữ dễ bị nhầm lẫn với nhau dẫn đến việc thực hiện không đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc phân biệt các thuật ngữ này.

Căn cứ:

Luật Cư trú 2020

– Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú 2020

– Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

Liên hệ Luật STC để được tư vấn
Liên hệ Luật STC để được tư vấn

Cách phân biệt cư trú, thường trú, tạm trú, lưu trú đơn giản nhất

Khái niệm Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã

Nơi cư trú gồm: Nơi thường trú và nơi tạm trú.

Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.

Thường trú Tạm trú Lưu trú
Là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú Là nơi công dân sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú Là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày
Bản chất Sinh sống thường xuyên, lâu dài chủ yếu tại nơi ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc thuê, mượn, ở nhờ Sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn nhất định chủ yếu là nhà thuê, mượn Nghỉ lại tạm thời vì lý do công việc, du lịch, thăm hỏi… trong thời gian ngắn
Thời hạn cư trú Không có thời hạn – Có thời hạn, tối đa 02 năm
– Được gia hạn nhiều lần
Thời hạn ngắn, dưới 30 ngày, mang tính nhất thời
Nơi đăng ký cư trú – Công an xã, phường, thị trấn;

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã

– Công an xã, phường, thị trấn;

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã

– Công an xã, phường, thị trấn;

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã

Điều kiện đăng ký Thuộc một trong các trường hợp sau:

– Có chỗ ở hợp pháp;

– Nhập hộ khẩu về nhà người thân

– Đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ

– Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở

– Đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội

– Đăng ký thường trú tại phương tiện lưu động

Đáp ứng 02 điều kiện:

– Sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú
– Sinh sống từ 30 ngày trở lên

– Nghỉ lại tại một địa điểm nhất định điểm nhất định không phải nơi thường trú

– Không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú

Thời hạn thực hiện Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và đủ điều kiện đăng ký thường trú – Không quy định.
– Sinh sống trên 30 ngày phải đăng ký
Trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú trước 8h ngày hôm sau
Kết quả đăng ký Được cập nhật thông tin về nơi thường trú mới vào Cơ sở dữ liệu về cư trú Được cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú Được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú
Mức phạt nếu vi phạm Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản như sau:

– Cư trú gồm nơi thường trú và tạm trú;

– Nơi thường trú là nơi ở thường xuyên, ổn định, lâu dài không có thời hạn;

– Nơi tạm trú là nơi ở thường xuyên nhưng có thời hạn ngoài nơi thường trú;

– Lưu trú là nơi ở trong thời hạn rất ngắn mang tính nhất thời.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Hãy cùng Luật STC tìm hiểu thủ tục đăng ký tạm trú tại bài viết dưới đây.

Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm các loại giấy tờ sau:

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA); đối với người chưa thành niên cần ghi rõ sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (trừ trường hợp có văn bản đồng ý);

Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người yêu cầu;

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

Cơ quan thực hiện việc đăng ký tạm trú là cơ quan đăng ký cư trú. Theo đó, căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú 2020, cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm:

– Công an xã, phường, thị trấn;

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

Do đó, khi cần thực hiện đăng ký tạm trú, công dân cần đến Công an xã nơi bạn dự định tạm trú để hoàn thành thủ tục.

Ngoài ra, còn có thể đăng ký tạm trú trực tuyến (online) tại Cổng dịch vụ công quản lý cư trú thông qua địa chỉ sau: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn

Bước 3: Nộp Lệ phí đăng ký tạm trú

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến
1 Đăng ký thường trú Đồng/lần đăng ký 20.000 10.000
2 Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) Đồng/lần đăng ký 15.000 7.000
3 Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách Đồng/người/ lần đăng ký 10.000 5.000
4 Tách hộ Đồng/lần đăng ký 10.000 5.000

 

Bước 4: Thời gian chờ kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ cập nhật thông tin và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú. (Theo Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020)

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Trong trường hợp không thực hiện đăng ký tạm trú trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phải đến đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn thì sẽ bị phạt từ 500.000 đến 1.000.00 đồng tùy thuộc mức độ vi phạm. Vì vậy, để không phải bị nộp phạt thì các bạn nên thực hiện đăng ký tạm trú trong thời hạn luật quy định.

———-

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

10 Biện pháp bảo đảm trong Giao dịch dân sự

Trong giao dịch dân sự việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm sẽ ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm các bên nhằm mục đích hoàn thành giao dịch dân sự, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bên bị vi phạm. Dưới đây là 10 biện pháp  bảo đảm trong giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự 2015:

  1. Biện pháp bảo đảm là gì?

Biện pháp bảo đảm là loại trách nhiệm đặc biệt trong đó các bên có thể thỏa thuận phạm vi trách nhiệm, mức độ chịu trách nhiệm và cả hình thức, biện pháp áp dụng trách nhiệm.

 

Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí về các giao dịch bảo đảm
Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí về các giao dịch bảo đảm
  1. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự: Quy định tại Điều 292, Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

– Cầm cố tài sản. Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

– Thế chấp tài sản. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

– Đặt cọc. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

– Ký quỹ. Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

– Ký cược. Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

– Bảo lưu quyền sở hữu. Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.

– Bảo lãnh. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

– Tín chấp. Tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

– Cầm giữ tài sản. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Như vậy có thể thấy biện pháp bảo đảm có vai trò quan trọng nhằm thúc đẩy các bên tham gia các giao dịch dân sự nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ của mình, hạn chế rủi ro do giao dịch dân sự thất bại.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Đăng ký giao dịch bảo đảm là hình thức bảo đảm tài sản thường gặp trong giao dịch dân sự, qua việc đăng kí giao dịch bảo đảm Cơ quan Nhà nước sẽ là bên thứ ba quản lý tài sản bảo đảm đó. Vậy hãy cùng Luật STC tìm hiểu các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.

  1. Khái niệm

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, quy định khái niệm đăng ký biện pháp bảo đảm:

” Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác đối với bên nhận bảo đảm (sau đây gọi là đăng ký).”

Như vậy, đăng ký biện pháp bảo đảm được hiểu là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

  1. Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm

Theo Điều 4 Nghị định 99/2022/NĐ-CP các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định:

  1. a) Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan;
  2. b) Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản;
  3. c) Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận;
  4. d) Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là đăng ký thay đổi); xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là xóa đăng ký) đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 99/2022/NĐ-CP:

– Tài sản hình thành trong tương lai;

– Tài sản gắn liền với đất mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu;

– Tài sản là cây hằng năm, công trình tạm;

– Động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung

  1. Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm

Điều 6 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm như sau:

  1. Hiệu lực của đăng ký được xác định như sau:
  2. a) Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đối với tàu bay là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; đối với tàu biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; đối với động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung hoặc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 Nghị định này là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối với quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

  1. b) Thời hạn có hiệu lực của đăng ký được tính từ thời điểm có hiệu lực của đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký.
  2. d) Trường hợp xóa đăng ký thì hiệu lực của đăng ký chấm dứt kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung được xóa vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu;

đ) Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc đăng ký đối với nghĩa vụ tiếp theo không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký đối với nghĩa vụ đã được đăng ký trước đó;

  1. e) Trường hợp hủy đăng ký thì việc đăng ký không có hiệu lực. Trường hợp một phần nội dung đã được đăng ký bị hủy thì không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký đối với phần nội dung khác đã được đăng ký.
  2. Trường hợp đăng ký trùng lặp quy định tại Điều 49 Nghị định này thì hiệu lực của đăng ký được xác định theo việc đăng ký được thực hiện sớm nhất.
  3. Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung thông báo vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu; chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung thông báo được xóa vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu hoặc từ thời điểm biện pháp bảo đảm được xóa đăng ký.

Hiệu lực của đăng ký quy định tại khoản này là để thông báo, công khai việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm, bên cùng nhận bảo đảm hoặc cho tổ chức, cá nhân khác; không phải là căn cứ xác định hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được xem là một động lực thúc đẩy cho sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, không phải hành vi nào cũng là cạnh tranh lành mạnh, thực tế đã có nhiều hành vi được coi là cạnh tranh không lành mạnh đã xảy ra, gây nhiều bấp cập và thiệt hại cho nền kinh tế, doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân có liên quan. 

1.Khái niệm

Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh năm 2018, hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

Như vậy có thể hiểu cạnh tranh không lành mạnh là tất cả những hành động trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng.  Cạnh tranh không lành mạnh có thể làm hạn chế cũng như triệt tiêu cạnh tranh đồng nghĩa với việc triệt tiêu động lực phát triển kinh tế và xâm hại lợi ích của cộng đồng cũng như xã hội.

  1. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh được hiểu là những hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.

Tại Việt Nam, định nghĩa về hành vi cạnh tranh không lành mạnh được quy định tại khoản 6 điều 3 của Luật cạnh tranh Việt Nam 2018 như sau: “ Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

  1. Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng. Thiệt hại mà hành vi gây ra có thể là hiện thực đã xảy ra hoặc cũng có thể chỉ là tiềm năng khi có căn cứ để xác định hậu quả chắc chắn sẽ xảy ra nếu không có biện pháp ngăn chặn hành vi.

Về đối tượng thực hiện: Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các hiệp hội ngành nghề. Đôi khi, thực tế phát sinh những tình huống một số tổ chức phi kinh tế, các đơn vị truyền thông… thực hiện những hành vi xâm phạm đến quyền cạnh tranh lành mạnh của doanh nghiệp, ví dụ tung tin không trung thực về doanh nghiệp, về hàng hóa. dịch vụ…

Đối tượng chịu thiệt hại của hành vi cạnh tranh không lành mạnh là các doanh nghiệp khác và người tiêu dùng (khách hàng). Những nhóm doanh nghiệp chịu thiệt hại do các hành vi cạnh tranh không lành mạnh thường được hiểu là các đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp thực hiện hành vi. Đối với người tiêu dùng, khi các cơ quan chức năng đã xác định được có ảnh hưởng của hành vi không lành mạnh lên người tiêu dùng, cần có sự khoanh vùng, định vị rõ ràng. Bên cạnh đó còn có một đối tượng không mang tính tiêu biểu đó là Nhà nước. Đối với trường hợp này, chỉ có thể đặt vấn đề bảo vệ lợi ích của Nhà nước khi bị xâm hại tại những nền kinh tế Nhà nước tham gia sâu vào hoạt động kinh doanh và cạnh tranh trực tiếp với các thành phần kinh tế khác trên thị trường.

Bản chất của hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi trái với  nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, “chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh” là thuật ngữ mang tính trừu tượng và khó xác định. Bởi vậy đặc điểm này đòi hỏi cơ quan xử lý phải có những hiểu biết và có được sự đánh giá sâu sắc về thực tiễn thị trường để có thể phân định được rằng hành vi nào là hành vi đi ngược lại với chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh trong một thời điểm nhất định, bên cạnh đó cũng đòi hỏi pháp luật cạnh tranh cần được chỉnh lý, bổ sung để phù hợp với thực tiễn.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

6 NGUYÊN TẮC CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Vì vậy, khi các bên hoạt động thương mại cần phải tôn trọng các nguyên tắc trong hoạt động thương mại. Tại bài này, Luật STC sẽ giới thiệu các nguyên tắc trong hoạt động thương mại tại Luật thương mại năm 2005

Luật thương mại năm 2005 đưa ra 5 nguyên tắc về hoạt động thương mại, đó là:

  • Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại
  • Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại
  • Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên
  • Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại
  • Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
  • Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại
  1. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật 

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại. Không phân biệt đó là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hay công ty cổ phần, hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài, đều phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về hoạt động thương mại. (Căn cứ Điều 10 Luật Thương mại 2005)

  1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận

Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.

Cũng như quan hệ dân sự, nguyên tắc tự do, tự nguyện và tôn trọng sự thỏa thuận của các bên đều được nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó. Việc Công ty có vị thế lớn không được áp đặt, cưỡng ép hay ngăn cản các công ty nhỏ để giành lợi ích kinh tế, điều này vi phạm nguyên tắc tự do, tự nguyện và thỏa thuận trong luật thương mại.

(Căn cứ Điều 11 Luật Thương mại 2005)

  1. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Nguyên tắc này áp dụng với các bên có mối quan hệ thương mại lâu dài, thường xuyên. Khi các bên hợp tác nhiều lần, thói quen chung được thiết lập sẽ được mặc nhiên áp dụng, miễn là thói quen được thiết lập không trái quy định pháp luật.

(Căn cứ Điều 12 Luật Thương mại 2005)

  1. Nguyên tắc áp dụng tập quán 

Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

Đưa ra quy định này các nhà làm luật dự phòng đến trường hợp các bên lần đầu hợp tác, nhưng không có cách hiểu giống nhau về một số khái niệm, dẫn đến tranh chấp thì sẽ áp dụng tập quán thương mại để giải quyết.

(Căn cứ Điều 13 Luật Thương mại 2005)

  1. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.

Nếu có sự không rõ ràng trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa mình kinh doanh, doanh nghiệp sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thu hồi sản phẩm đang lưu thông, tiến hành xử phạm vi phạm hành chính nếu có.

Ví dụ: Cục Quản lý dược (Bộ Y tế) vừa có công văn thu hồi ba loại mỹ phẩm được sản xuất tại Pháp do hai công ty chịu trách nhiệm đưa ra thị trường không trung thực về tài liệu giấy ủy quyền trong hồ sơ công bố sản phẩm. Cục Quản lý dược nêu rõ lý do thu hồi sản phẩm do hai công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nêu trên không trung thực về tài liệu giấy ủy quyền trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Việc thu hồi các sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Cụ thể, các sản phẩm bị đình chỉ lưu hành, thu hồi trên toàn quốc gồm:

1: Sản phẩm mỹ phẩm Bioderma Crealine H2O Solution Micellaire 500ml; nhà sản xuất: Naos Les Laboratoires, France; Công ty TNHH MTV XNK Thành Nam chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

2: Sản phẩm mỹ phẩm Bioderma Sebium H2O Purifying Cleansing Micellar Water 500ml/16.9 Fl.Oz; nhà sản xuất: Naos Les Laboratoires, France; Công ty TNHH MTV XNK Thành Nam chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

3: Sản phẩm mỹ phẩm Bioderma Purifying Cleansing Micelle Solution; nhà sản xuất: Laboratoires Léa, France; Công ty TNHH Đào tạo và Cung ứng dịch vụ chăm sóc gia đình chuyên nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Cục Quản lý dược yêu cầu sở y tế các địa phương thông báo cho các cơ sở kinh doanh, sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm nêu trên ở địa bàn ngừng ngay việc lưu thông, sử dụng, tiến hành thu hồi sản phẩm và trả về cơ sở cung ứng sản phẩm; kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện thông báo này; xử lý các đơn vị vi phạm theo quy định hiện hành.

Công ty Thành Nam, Công ty TNHH đào tạo và cung ứng dịch vụ chăm sóc gia đình chuyên nghiệp gửi thông báo thu hồi tới những nơi phân phối, sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm nêu trên; tiếp nhận sản phẩm trả về từ các cơ sở kinh doanh và tiến hành thu hồi toàn bộ sản phẩm không đáp ứng quy định.

(Căn cứ Điều 14 Luật Thương mại 2005)

  1. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản. (Căn cứ Điều 15 Luật Thương mại 2005)

Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. (Căn cứ khoản 12, Điều 4 Luật giao dịch điện tử 2015)

Như vậy, việc các bên trao đổi thỏa thuận qua thư điện tử, điện thoại, ký kết hợp đồng điện tử được pháp luật thương mại thừa nhận giá trị pháp lý. Việc này giúp các bên có khoảng cách địa lý xa nhau, khi ký kết hợp đồng điện tử có giá trị tương đương văn bản giấy, giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc giữa các bên.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Quy tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, việc thực hiện giao kết hợp đồng truyền thống đang dần được thay thế bởi một phương thức giao kết là hợp đồng điện tử. Khi thực hiện giao kết thông qua hợp đồng điện tử các doanh nghiệp đã giảm đáng kể được chi phí, thời gian giao dịch, dễ dàng trong việc tiếp xúc với khách hàng và thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng hình thức hợp đồng này đúng quy định pháp luật và đảm bảo tính pháp lý, mọi người cần nắm vững đầy đủ các nội dung, quy định của pháp luật điều chỉnh hiện hành.

Căn cứ pháp lý: Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11

  1. Khái niệm giao kết hợp đồng điện tử (Điều 36)

Khái niệm: là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng

Trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu

 

  1. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử (Điều 35)

Các nguyên tắc trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử bao gồm:

-Các bên tham gia có quyền thỏa thuận sử dụng phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng.

-Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ các quy định của Luật giao dịch điện tử và pháp luật về hợp đồng.

-Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó

 

Lưu ý:

Trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống (Điều 38)

-Mặc dù được thừa nhận về giá trị pháp lý, tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng có thể áp dụng Hợp đồng điện tử. Bản chất Hợp đồng điện tử là một “Hình thức” của hợp đồng. Vì vậy, phụ thuộc vào pháp luật chuyên ngành điều chỉnh nếu có quy định về hình thức mà ở hình thức đó Hợp đồng điện tử không thể đáp ứng thì không áp dụng Hợp đồng điện tử.Phổ biến nhất hiện nay là: Các loại hợp đồng yêu cầu chứng thực/công chứng

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Tiêu chí về nội dung và hình thức đối với hợp đồng điện tử

            Là một hình thức của giao kết dân sự ngày càng phổ biến, hợp đồng điện tử với các tiện ích vượt trội đang thể hiện vai trò của mình trong đời sống. Vậy khi giao kết dân sự dưới hình thức hợp đồng điện tử liệu có sự khác biệt gì so với hợp đồng thông thường về nội dung và hình thức hay không?

1.Về mặt nội dung

Trước tiên chúng ta cần hiểu, hợp đồng điện tử là một hình thức của hợp đồng. Vì vậy, hình thức cơ bản vẫn sẽ tuân theo các quy định của hợp đồng thông thường. Căn cứ Điều 398 Bộ luật dân sự 2015, các bên có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng, một số nội dung phổ biến sau đây:

– Đối tượng của hợp đồng;

– Số lượng, chất lượng;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phương thức giải quyết tranh chấp.

Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng tùy theo mối quan hệ điều chỉnh sẽ tuân theo luật chuyên ngành điều chỉnh. Ví dụ đối với hợp đồng lao động sẽ bao gồm thêm các nội dung cơ bản như: công việc, địa điểm làm việc, chức danh, mức lương, thời gian làm việc,……

Ngoài ra khi xây dựng hợp đồng điện tử nói riêng hay bất kỳ một hình thức hợp đồng nào khác chúng ta cũng cần chú ý một số trường hợp luật chuyên ngành quy định nội dung hợp đồng phải tuân theo hợp đồng mẫu. Căn cứ các quyết định số 25/2019/QĐ-TTG, số 38/2018/QĐ-TTG, số 35/2015/QĐ-TTG, số 02/2012/QĐ-TTG, các loại hợp đồng phải đăng ký mẫu bao gồm:

– Cung cấp điện sinh hoạt;

– Cung cấp nước sinh hoạt;

– Truyền hình trả tiền;

– Dịch vụ điện thoại cố định mặt đất;

– Dịch vụ thông tin di động mặt đất (hình thức thanh toán: trả sau);

– Dịch vụ truy nhập internet;

– Vận chuyển hành khách đường hàng không;

– Vận chuyển hành khách đường sắt;

– Mua bán căn hộ chung cư, các dịch vụ sinh hoạt do đơn vị quản lý khu chung cư cung cấp.

2.Về mặt hình thức

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo Điều 33 Luật giao dịch điện tử 2005.

Hình thức của thông điệp dữ liệu được quy định tại Điều 10 Luật giao dịch điện tử 2005 như sau: “Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác”

Như vậy tuy không có quy định cụ thể về hình thức nhưng chúng ta có thể thấy được hình thức của hợp đồng điện tử mà pháp luật nước ta hiện đang công nhận.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

0988873883