Giá trị pháp lý của Hợp đồng điện tử

           Hiện nay, giao kết hợp đồng điện tử đang ngày càng trở nên phổ biến với những lợi ích có thể kể đến như: tiết kiệm được thời gian và chi phí di chuyển; giao kết hợp đồng điện tử với các đối tác trong và ngoài nước một cách dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện…Song bên cạnh đó vẫn còn những cá nhân, doanh nghiệp chưa chưa áp dụng vì lỗi lo rủi ro pháp lý. 

1.Khái niệm hợp đồng điện tử

Trước tiên chúng ta cần hiểu thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo khoản 12 Điều 4 Luật giao dịch điện tử 2005

Về khái niệm, theo Điều 33 Luật giao dịch điện tử 2005: “Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.”

2.Thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử

Căn cứ Điều 34 Luật giao dịch điện tử 2005: “Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.”

Căn cứ Điều khoản 1 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định: “ …Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.”

            Như vậy, Hợp đồng điện tử được pháp luật nước ta thừa nhận giá trị pháp lý. Với bản chất vẫn là một hợp đồng, để có giá trị pháp lý và hiệu lực ràng buộc các bên giao kết, hợp đồng đó phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015:

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  2. b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  3. c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  4. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

HỦY BỎ HỢP ĐỒNG VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ

           Giao kết hợp đồng là nhu cầu phổ biến trong đời sống xã hội ngày một phát triển như hiện nay. Song không phải lúc nào việc thực hiện hợp đồng cũng dễ dàng và đem lại lợi ích tốt nhất cho cả hai bên. Vậy hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường thiệt hại hay không? Sau đây, STC cùng Quý khán giả sẽ tìm hiểu các quy định này.

1.Hủy bỏ hợp đồng là gì?

 Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác định, thay đổi, chất dứt…  Như vậy, hủy bỏ hợp đồng có thể hiệu là sự chấm dứt hiệu lực của hợp đồng đã được các bên giao kết trước đó.

2.Quyền hủy bỏ hợp đồng

Điều 423 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền hủy bỏ hợp đồng của một bên và không phải bồi thường thiệt hại nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận

– Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng: Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng

– Trường hợp khác do luật quy định

Chú ý: Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

 3.Một số trường hợp cụ thể:

3.1. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

Điều 424 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.

  1. Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Nhu vậy, bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ trong một một khoảng thời gian hợp lý.

3.2 Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

Điều 425 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Ở đây, bên hủy bỏ hợp đồng cần chứng minh việc bên kia không có khả năng thực hiện nghĩa vụ làm cho mục đích của hợp đồng không đạt được. Khi đó mới có căn cứ hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại.

3.3 Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng

Điều 426 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau :

“Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này.”

Trên thực tế, bên có quyền không phải lúc nào cũng lựa chọn phương án hủy bỏ hợp đồng như quy định của điều luật mà còn có thể lựa chọn các phương án khác khi có sự vi phạm hợp đồng đảm bảo lợi ích cho các bên chủ thể…

Lưu ý: Trừ tường hợp có thỏa thuận khác.

-Phải bồi thường bằng tiền

-Yếu tố thời gian và không gian có thể ảnh hường đến giá trị tài sản

Liên hệ Luật STC để tư vấn về pháp lý hợp đồng

4.Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

Việc hủy bỏ hợp đồng dẫn đến một loạt các hậu quả sau:

– Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

-Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi chi phí hợp lý

-Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng lúc trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

-Bên bị thiệt hại do hành vi phi phạm nghĩa vụ của bên kia có quyền yêu cầu bồi thường

-Trường hợp hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ thì bên hủy bỏ hợp đồng được coi là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự

5.Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng:

Tuân thủ theo Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 có nội dung như sau:

“Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.           “

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN

         Khi quá trình sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng, con người tham gia vào càng nhiều các giao dịch dân sự như mua bán, vay, mượn, trao đổi… Là một trong những hình thức giao dịch phổ biến, Hợp đồng trao đổi tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự hiện hành cũng có những đặc thù nhất định.

1.Khái niệm

Căn cứ khoản 1 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng trao đổi tài sản như sau: “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.”

Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng nhằm chuyển giao quyền sở hữu tài sản. Thông thường, hợp đồng mua bán tài sản là dùng tiền để mua tài sản, còn hợp đồng trao đổi tài sản là dùng tài sản đổi lấy tài sản.

2.Đặc điểm của hợp đồng trao đổi tài sản

-Là hợp đồng song vụ: Thể hiện ở điểm các bên trong hợp đồng trao đổi đều có quyền và nghĩa vụ với bên kia.

-Là hợp đồng có đền bù: hợp đồng là sự trao đổi tài sản và quyền sở hữu tài sản của các bên cho nhau. Các tài sản đem trao đổi là lợi ích mà các bên hướng tới. Khi một bên nhận được lợi ích (tài sản) thì phải chuyển cho bên kia một lợi ích (tài sản) khác.

3.Quyền và nghĩa vụ của các bên

Trong hợp đồng trao đổi tài sản, mỗi bên đều được coi là người mua và người bán. Do vậy, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ được xác định theo hợp đồng mua bán tài sản. Căn cứ khoản 4 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015:

“Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 430 đến Điều 439, từ Điều 441 đến Điều 449 và Điều 454 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản.”

Bên cạnh đó các quyền và nghĩa vụ còn được bổ sung bởi những quy định đặc thù riêng của hợp đồng trao đổi tài sản riêng được nêu ở phần 4 dưới đây.

4.Một số quy định đặc thù đối với hợp đồng trao đổi tài sản

– Về hình thức: Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định ( khoản 2 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015)

– Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. ( khoản 3 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015)

-Thanh toán giá trị chênh lệch: Trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác ( Điều 456 Bộ luật dân sự 2015)

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT DÂN SỰ

Là một trong những loại hợp đồng phổ biến nhất trong đời sống và hoạt động kinh doanh, thương mại, hợp đồng mua bán tài sản được hướng dẫn chi tiết tại Mục 1, Chương XVI Bộ luật dân sự 2015. Luật STC sẽ cùng quý khách hàng tìm hiểu về những quy định cơ bản của loại hợp đồng này.

1.Khái niệm

Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán…”

Như vậy, hợp đồng mua bán được hình thành từ sự thỏa thuận giữa hai bên:

-Bên bán: Là bên có tài sản thuộc sở hữu của mình cần chuyển giao cho người khác để có một khoản tiền nhất định.

-Bên mua: Là bên có nhu cầu sở hữu một tài sản nhất định nên chấp nhận chuyển giao cho bên kia một khoản tiền để được sở hữu tài sản.

Do đó, hợp đồng mua bán tài sản chỉ có thể xác lập chừng nào các bên đã thỏa thuận được với nhau về đối tượng mua bán và giá mua bán tài sản.

2.Đặc điểm pháp lý

Về mặt pháp lý, hợp đồng mua bán gồm 03 đặc điểm pháp lý:

-Là hợp đồng song vụ: Bên bán và bên mua đều có quyền và nghĩa vụ đối nhau. Trong hợp đồng này, bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền; ngược lại, bên mua có quyền yêu cầu bên bán chuyển giao tài sản.

-Là hợp đồng có đền bù: Khoản tiền mà bên mua tài sản phải trả cho bên bán tài sản là khoản đền bù về việc mua bán tài sản.

-Chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua

3.Nội dung của hợp đồng mua bán tài sản

Nội dung của hợp đồng mua bán có thể gồm ( nhưng không giới hạn ) những nội dung chính như sau (Các điều khoản đều thuộc Bộ luật dân sự 2015):

-Đối tượng của hợp đồng: là tài sản theo Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thuộc quyền sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán. Trường hợp tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó. (Điều 431)

-Chất lượng của tài sản: Do các bên thỏa thuận, ngoài ra cần đối chiếu thêm với các tiêu chuẩn, quy chuẩn nếu có ( Điều 432)

-Giá và phương thức thanh toán: ( Điều 433)

+Theo thỏa thuận của các bên hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật, cơ quan có thẩm quyền quy định thì tuân theo quy định đó.

+ Nếu không có thỏa thuận: xác định theo giá thị trường, tập quán tại địa điểm và thời điểm ký kết hợp đồng

-Thời hạn thực hiện hợp đồng ( Điều 434)

– Địa điểm và phương thức giao tài sản ( Điều 435, 436)

-Quyền và nghĩa vụ các bên

-Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

Nhìn chung, các bên có thể tự do thỏa thuận các điều khoản sao cho không trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp không có thỏa thuận và/hoặc thỏa thuận ko rõ ràng sẽ áp dụng các quy định của pháp luật, tập quán trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

XỬ LÝ VIỆC XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Ở bài trước Luật STC đã đưa ra các khái niệm về Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT), các nhóm quyền sở hữu trí tuệ, tôn trọng và bảo vệ quyền SHTT. Bài này, Luật STC nêu các biện pháp xử lý việc xâm phạm quyền SHTT. Các cá nhân, tổ chức khi phát hiện mình bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu giải quyết bằng các biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

  1. Biện pháp hành chính

Khi cá nhân, tổ chức phát hiện mình bị xâm phạm quyền SHTT, cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản trí tuệ yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng văn bản. Nếu bên vi phạm không chấm dứt hành vi xâm phạm, cá nhân tổ chức sở hữu tài sản trí tuệ đó yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính. Căn cứ theo các Điều 211, 214, 215 Luật SHTT 2005, sửa đổi bổ sung 2009.

Trích dẫn Điều 214 tại Luật SHTT 2005, sửa đổi bổ sung 2009 về Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

  1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều 211 của Luật này bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
  2. a) Cảnh cáo;
  3. b) Phạt tiền.
  4. Tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
  5. a) Tịch thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;
  6. b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.
  7. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
  8. a) Buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;
  9. b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá.
  10. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”
  11. Biện pháp Dân sự

Căn cứ Điều 200, Luật SHTT 2006, khi phát hiện mình bị xâm phạm quyền SHTT, cá nhân tổ chức yêu cầu Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

  1. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  2. Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  3. Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  4. Buộc bồi thường thiệt hại;
  5. Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

Khi lựa chọn biện pháp dân sự, Cá nhân tổ chức sở hữu tài sản trí tuệ phải tuân thủ các quy định về tố tụng dân sự theo Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

  1. Biện pháp hình sự

Khi lựa chọn biện pháp hình sự, Cá nhân tổ chức có tài sản trí tuệ lưu ý về việc vi phạm đó có đủ yếu tố cấu thành tội phạm hay không, đó là các yếu tố:

  • Không được phép của chủ thể sở hữu tài sản trí tuệ
  • Thu lợi bất chính từ hành vi xâm phạm quyền SHTT
  • Gây thiệt hại cho chủ thể sở hữu tài sản trí tuệ
  • Hàng hóa vi phạm có giá trị lớn

Nếu đã xác định được các yếu tố vi phạm, và cho rằng cần khởi tố hình sự, thì cá nhân tổ chức sở hữu tài sản trí tuệ đó tố giác hành vi sai phạm đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải quyết. Căn cứ theo Điều 212 Luật SHTT 2005, Điều 225, 226 Bộ luật hình sự 2015.

Điều 212. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự

Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

  1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
  2. a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
  3. b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  5. a) Có tổ chức;
  6. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
  7. c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
  8. d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  2. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
  3. a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
  4. b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
  5. c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

  1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  3. a) Có tổ chức;
  4. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
  5. c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
  6. d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  2. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
  3. a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
  4. b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
  5. c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

TÔN TRỌNG VÀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Ở bài viết trước, Luật STC đã nêu khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) và phân loại các nhóm quyền SHTT. Ở bài viết này, Luật STC đưa ra các quy định pháp luật nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức.

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền xuất phát từ các sáng tạo trí tuệ của con người. Để có được các thành quả sáng tạo trí tuệ như vậy, con người cần phải đầu tư chất xám, trí tuệ, công sức, tiền bạc… Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khuyến khích sự sáng tạo của cá nhân tổ chức, thúc đẩy kinh doanh giữa các doanh nghiệp tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và uy tín cho doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, mang lại lợi ích quốc gia. Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ vừa bảo vệ quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức sáng tạo vừa làm cộng đồng tôn trọng quyền SHTT của tác giả.

 

Căn cứ theo Điều 92 luật SHTT 2005 để được bảo vệ nhóm quyền về quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng thì cá nhân, tổ chức phải xin cấp văn bằng bảo hộ. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

Còn đối với nhóm quyền về tác giả và quyền liên quan tác giả thì Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan. Việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này. Tuy nhiên, khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì tác giả, chủ sở hữu liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. (Căn cứ theo Điều 49, Luật SHTT 2005)

Như vậy, đối với nhóm quyền về tác giả và quyền liên quan, để tránh việc tranh chấp có thể phát sinh, việc chủ động đăng ký quyền tác giả sẽ giúp tác giả, chủ sở hữu liên quan bảo vệ mình tốt hơn khi có tranh chấp xảy ra.

Pháp luật quy định việc đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan hoặc văn bằng bảo hộ là cách giúp tác giả chủ động bảo vệ tác phẩm sáng tạo, tài sản trí tuệ của mình làm ra. Việc chủ động đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, giúp cá nhân tổ chức có thể yêu cầu người khác cấm sao phép, copy tác phẩm của mình, yêu cầu xử lý các hành vi xâm phạm do các đối tượng khác gây ra.

Ví dụ điển hình về việc bảo vệ quyền SHTT khi đã đăng ký Văn bằng bảo hộ, Công ty Foremost là công ty chuyên sản xuất các loại sữa, trong đó có sản phẩm sữa đặc có đường mang nhãn hiệu “Trường Sinh”. Ngày 11-12-1996 Công ty Foremost đó đăng ký nhãn hiệu “Trường Sinh” tại Cục Sở hữu trí tuệ và tháng 6-1998 đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa bảo hộ cho nhãn hiệu “Trường Sinh”. Cuối năm 1998, Công ty Foremost phát hiện trên thị trường có sản phẩm sữa đậu nành do xưởng Trung Thực (nay là công ty TNHH công nghiệp Trường Sinh) sản xuất cũng mang nhãn hiệu “Trường Sinh”. Công ty Foremost cho rằng, sự xuất hiện của sản phẩm sữa đậu nành “Trường Sinh” trên thị trường đã làm giảm uy tín, giảm doanh thu sản phẩm bán ra trên thị trường vì đã gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Công ty Foremost đã tiến hành khởi kiện Công ty Trường Sinh ra Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu Công ty Trường Sinh chấm dứt ngay hành vi xâm phạm QSHCN đối với nhãn hiệu hàng hóa “Trường Sinh” và bồi thường thiệt hại do bị xâm phạm quyền. Công ty Trường Sinh đã đưa ra các lý lẽ phản đối và khẳng định đây là hai sản phẩm không cùng nhóm, cho nên không thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Sự trùng hợp về tên gọi “Trường Sinh” chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên, không thể làm phương hại đến Công ty Foremost, và không thể gây thiệt hại.

Tòa án đã lấy ý kiến của Bộ Thương mại, Bộ Y tế và Cục SHTT. Theo quan điểm của Bộ Thương mại thì đối chiếu với danh mục của Bộ Thương mại, sản phẩm sữa đặc có đường của Foremost thuộc nhóm 29, còn sản phẩm sữa đậu nành Trường Sinh thuộc nhóm 32, do đó, đây là hai sản phẩm không cùng nhóm và không có sự xâm phạm (Công văn số 2275/BTM-QLCL ngày 13-6-2002 của Bộ Thương mại). Theo quan điểm của Bộ Y tế thì đây là hai sản phẩm có chất lượng dinh dưỡng khác nhau, tuy nhiên có vi phạm hay không thì thuộc thẩm quyền kết luận của Cục SHTT. Còn Cục SHTT cho biết đã từ chối cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa đối với nhãn hiệu “Sữa đậu nành cao cấp Trường Sinh” của Công ty Trường Sinh ở thời điểm năm 1998 và sau khi Công ty Foremost có đơn gửi Cục SHTT về việc Công ty Trường Sinh đã xâm phạm quyền được bảo hộ của mình, Cục SHTT đã hai lần gửi văn bản yêu cầu Công ty Trường Sinh chấm dứt ngay việc sử dụng nhãn hiệu “Trường Sinh” cho sản phẩm sữa đậu nành. Cục SHTT cũng đã gửi công văn số 27 ngày 13-01-2000 cho Tòa án để khẳng định rõ về hành vi xâm phạm quyền được bảo hộ của Công ty Foremost. Bằng việc đăng ký văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu sữa đặc “Trường Sinh”, công ty Foremost đã cấm công ty Trường Sinh sử dụng nhãn hiệu “Trường Sinh” cho sữa đậu nành, bảo vệ người tiêu dùng tránh nhầm lẫn giữa 2 loại sữa, và giữ được uy tín của mình trên thị trường sữa.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

CÁC NHÓM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Chúng ta được nghe rất nhiều về việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và lên án các trường hợp xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Tại bài viết dưới đây, Luật STC sẽ giải thích về sở hữu trí tuệ là gì, các nhóm quyền theo quy định pháp luật. Bạn đọc muốn tìm hiểu về chủ đề này, hãy cùng đón chờ các bài viết sắp tới của Luật STC nhé.

Tài sản trí tuệ là những thành quả do hoạt động trí tuệ con người tạo ra. “Sở hữu trí tuệ” được hiểu là sự sở hữu đối với những tài sản trí tuệ đó. Là các quyền xuất phát từ hoạt động trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học và nghệ thuật hợp pháp. Theo đó, quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm 3 nhóm chính:

– Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả;

– Quyền sở hữu công nghiệp;

– Quyền đối với giống cây trồng.

Phần dưới đây sẽ giải thích cụ thể về các nhóm quyền sở hữu trí tuệ:

  1. Quyền tác giả và quyền liên quan đến tác giả

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.

Ví dụ: nhà thơ viết 1 bài thơ. Thì bài thơ là tác phẩm văn học, nhà thơ là người có quyền tác giả với bài thơ, và nếu bài thơ được phổ nhạc, thì bài hát được dựa theo lời thơ sẽ là tác phẩm phái sinh. Một ví dụ gần gũi hơn với chúng ta là các tác phẩm văn học được chuyển thể thành phim, thì bộ phim là tác phẩm phái sinh của tác phẩm văn học đó.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Quy định về bản quyền bảo vệ những “thứ hữu dụng”, nghĩa là những thứ phải được định hình ra và có thể chia sẻ nó, ví dụ bức tranh, bài thơ, bản nhạc, bài viết, ghi âm, ghi hình,….. Nhóm người được bảo vệ là những người tạo ra sản phẩm. Khi một người tạo ra một thứ gì đó, cho dù là một bản nhạc, một cuốn tiểu thuyết hay một tấm thiệp chúc mừng thông minh, tất cả đều được luật sở hữu trí tuệ bảo vệ. Người khác hoàn toàn có thể sử dụng ý tưởng tương tự nhưng họ không thể sao chép cách làm cụ thể.

(khoản 2, Điều 1, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009)

2.Quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Việc quy định về sáng chế bảo vệ “sự phát triển của khoa học”. Nhóm người được bảo vệ là các nhà sáng chế. Khi một người tạo ra cách mới để thực hiện một điều gì đó, họ có thể tuyên bố quyền sáng chế với cách làm đó. Các sáng chế chỉ tồn tại trong 20 năm và khi đó, bất cứ ai cũng có thể tạo ra một phiên bản “chung” cho sáng chế đã được cấp bằng.

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu giúp người tiêu dùng tránh bị “nhầm lẫn” và họ là nhóm người được bảo vệ chính chứ không phải các doanh nghiệp như mọi người vẫn nghĩ. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, biểu tượng hay những đặc tính có tính phân biệt giúp người tiêu dùng nhận biết được xuất xứ của sản phẩm họ mua.

Ví dụ: khi đi siêu thị, ta thấy rất nhiều các công ty phân phối sữa, nhưng ta vẫn phân biệt được sữa của nhãn hiệu Vinamilk, TH true milk, hay Ba Vì, Mộc Châu, bởi các nhãn hiệu sữa này đạt được tín nhiệm của người tiêu dùng, và có sự phổ biến nhất định với người dùng. Mỗi hãng sữa có nhưng tên gọi khác nhau, hương vị khác nhau, và tỷ lệ dinh dưỡng khác nhau, những thứ giúp người tiêu dùng dễ dàng phân biệt nhãn hiệu sữa.

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Ví dụ các chỉ dẫn địa lý được bảo hộ tại Việt Nam là nước mắm Phú Quốc, bưởi Đoan Hùng của Phú Thọ, Vải thiều Thanh Hà của Hải Dương, nho Ninh Thuận, Chả mực Hạ Long,…. là các sản phẩm được gắn với địa danh. Đây là các sản phẩm đặc sản của địa phương đó, mà các địa phương khác rất khó bắt chước do điều kiện địa lý, khí hậu,… tạo ra đặc trưng khu vực.

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Luật Sở hữu trí tuệ bảo vệ các bí mật kinh doanh và đối tượng được bảo vệ chủ yếu là những công ty có nhiều nhân viên. Việc bảo vệ bí mật kinh doanh cho phép các công ty ngăn những cựu nhân viên hoặc nhân viên đang làm việc cho họ sử dụng, bán hoặc công bố bí mật kinh doanh ra ngoài.

Ví dụ 1 thương hiệu nước giải khát nổi tiếng trên thế giới, Cocacola. Cocacola có bằng sáng chế y học về công thức pha chế , nhãn hiệu của tên Coca-Cola, nhãn hiệu và bản quyền đối với logo bằng chữ và bí mật kinh doanh của công thức ban đầu.

(khoản 2, Điều 1, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009)

3.Quyền đối với giống cây trồng

Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

Như vậy giống cây trồng được bảo hộ, phải là giống cây trồng có thể di truyền ổn định qua việc nhân giống. Ví dụ, giống lúa ST25 cho ra gạo ST25 của kỹ sư Hồ Quang Cua được nghiên cứu trong 20 năm, và đã được cấp văn bằng bảo hộ.

(khoản 2, Điều 1, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009)

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Trong cuộc sống của chúng ta, có rất nhiều trường hợp cá nhân, tổ chức không thể tự mình thực hiện các công việc, nghĩa vụ mà phải ủy quyền cho tổ chức cá nhân khác thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền. Vậy hợp đồng uỷ quyền là gì? Hãy cùng STC tìm hiểu qua bài viết này nhé:

Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự 2015

            1.Khái niệm

Căn cứ Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

  1. Thời hạn của Hợp đồng ủy quyền:

-Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định

– Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

3.Quyền và nghĩa vụ của các bên khi ủy quyền.

3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền:

Quyền của bên được ủy quyền: ( Điều 566)

-Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

– Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền: ( Điều 565)

-Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

-Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

-Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

-Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

– Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

-Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Quyền của bên ủy quyền: (Điều 568)

-Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

-Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

-Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Nghĩa vụ của bên ủy quyền: (Điều 567)

Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

-Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

-Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

  1. Ủy quyền lại

Căn cứ Điều 564 Bộ luật dân sự 2015, các trường hợp được ủy quyền lại bao gồm:

-Có sự đồng ý của bên ủy quyền

-Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được

Chú ý: -Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu

-Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu

5.Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

5.1 Bên ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền (Khoản 1 Điều 569)

-Trong trường hợp có thù lao, bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

-Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

5.2 Bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền ( Khoản 2 Điều 569)

Trong trường hợp không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý. Nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

HỦY BỎ HỢP ĐỒNG VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ

            Giao kết hợp đồng là nhu cầu phổ biến trong đời sống xã hội ngày một phát triển như hiện nay. Song không phải lúc nào việc thực hiện hợp đồng cũng dễ dàng và đem lại lại ích tốt nhất cho cả hai bên. Vậy hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường thiệt hại hay không? Sau đây, STC cùng Quý khán giả sẽ tìm hiểu các quy định về hủy bỏ hợp đồng và hậu quả pháp lý của nó. 

1.Hủy bỏ hợp đồng là gì?

            Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác định, thay đổi, chất dứt…  Như vậy, hủy bỏ hợp đồng có thể hiệu là sự chấm dứt hiệu lực của hợp đồng đã được các bên giao kết trước đó.

  1. Quyền hủy bỏ hợp đồng

Điều 423 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền hủy bỏ hợp đồng của một bên và không phải bồi thường thiệt hại nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận

– Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng: Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng

– Trường hợp khác do luật quy định

Chú ý: Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

            3.Một số trường hợp hủy bỏ hợp đồng cụ thể:

3.1. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

Điều 424 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.

  1. Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Nhu vậy, bên có quyền có thể thực hiện khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ trong một một khoảng thời gian hợp lý.

3.2 Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

Điều 425 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Ở đây, bên yêu cầu cần chứng minh việc bên kia không có khả năng thực hiện nghĩa vụ làm cho mục đích của hợp đồng không đạt được. Khi đó mới có căn cứ hủy bỏ và yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại.

3.3 Trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng

Điều 426 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau :

“Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này.”

Trên thực tế, bên có quyền không phải lúc nào cũng lựa chọn phương án hủy bỏ hợp đồng như quy định của điều luật mà còn có thể lựa chọn các phương án khác khi có sự vi phạm hợp đồng đảm bảo lợi ích cho các bên chủ thể…

Lưu ý: Trừ tường hợp có thỏa thuận khác.

-Phải bồi thường bằng tiền

-Yếu tố thời gian và không gian có thể ảnh hường đến giá trị tài sản

Liên hệ Luật STC để được tư vấn các quy định khi cần hủy bỏ hợp đồng
Liên hệ Luật STC để được tư vấn các quy định khi cần hủy bỏ hợp đồng

4.Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

Việc hủy bỏ hợp đồng dẫn đến một loạt các hậu quả sau:

– Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

-Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi chi phí hợp lý

-Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng lúc trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

-Bên bị thiệt hại do hành vi phi phạm nghĩa vụ của bên kia có quyền yêu cầu bồi thường

-Trường hợp hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ thì bên hủy bỏ được coi là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự

5.Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng:

Tuân thủ theo Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 có nội dung như sau:

“Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.           “

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

Dù rằng hợp đồng đã được các bên thống nhất thực hiện và có hiệu lực, tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng dựa theo hoàn cảnh, điều kiện thực tế của mỗi bên, các bên có thể thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung cũng như chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  1. Sửa đổi hợp đồng
    • Khái niệm

Sửa đổi hợp đồng dân sự là việc các bên đã tham gia giao kết hợp đồng bằng ý chí tự nguyện của mình thỏa thuận với nhau để phủ nhận ( làm thay đổi) một số điều khoản trong nội dung của hợp đồng đã giao kết.

Sau khi hợp đồng đã được sửa đổi, các bên thực hiện hợp đồng theo những phần không bị sửa đổi trong nội dung của hợp đồng trước đó cùng với những nội dung mới được sửa đổi đồng thời, cùng nhau giải quyết những hậu quả khác của việc sửa đổi hợp đồng.

*Lưu ý: Về hình thức: Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu ( khoản 3 Điều 421 Bộ luật dân sự 2015)

1.2 Các trường hợp sửa đổi hợp đồng

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 412 Bộ luật dân sự 2015 quy định về các trường hợp sửa đổi hợp đồng như sau:

Các bên có thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

-Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này. Cụ thể hơn:

+Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 420

+Bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại

+Kết quả: Chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng được sửa đổi theo ý chí của các bên (hoặc sửa đổi theo ý chí của Tòa án trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.)

  1. Chấm dứt hợp đồng

Tại Điều 422 Bộ luật dân sự 2015 liệt kê đơn thuần 07 trường hợp chấm dứt hợp đồng. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và ý nghĩa của nó như sau:

-Hợp đồng đã được hoàn thành: Toàn bộ nội dung của hợp đồng đã được thực hiện đầy đủ. Các bên đạt được múc đích ký kết của mình

-Theo thỏa thuận của các bên: Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên. Vậy nên trong khi thực hiện hợp đồng, các bên hoàn toàn dựa theo ý chí của mình để thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng

-Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện: Những hợp đồng nào mà theo thỏa thuận của các bên hoặc theo tính chất nghĩa vụ phải thực hiện, người có nghĩa vụ trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đó hoặc chỉ người có quyền mới được hưởng lợi ích từ hợp đồng thì khi họ chết, hợp đồng bị chấm dứt.

-Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện: Phần hợp đồng chưa thực hiện sẽ bị chấm dứt. Các bên không phải thanh toán phần nghĩa vụ trong hợp đồng, nhưng phải thanh toán phần nghĩa vụ đã được thực hiện.

-Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn: Đối tượng của hợp đồng là vật đặc định hoặc đơn chiếc. Sự thỏa thuận của các bên vẫn được duy trì nếu các bên thống nhất được sẽ thay thế bằng đối tượng khác.

-Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này: Cụ thể là trường hợp thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

-Trường hợp khác do luật quy định.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

 

 

 

0988873883