Xử lý di sản không có người thừa kế

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 02 hình thức nhận di sản thừa kế là thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. tuy nhiên nếu di sản thừa kế không có người hưởng thì xử lý như thế nào?

1. Điều kiện của chủ thế hưởng thừa kế 

Theo Điều 613 Bộ luật dân sự hiện hành, người thừa kế là:

– Cá nhân còn sống tại thời điểm mở thừa kế;

– Cá nhân đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và còn sống sau thời điểm mở thừa kế;

– Phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế nếu không phải cá nhân hưởng thừa kế theo di chúc.

2. Các trường hợp không có người hưởng di sản

2.1. Theo di chúc

  • Di chúc không hợp pháp;
  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản;
  • Trong di chúc, người để lại di sản không chỉ định người thừa kế …

2.2. Theo pháp luật

Những trường hợp không có người hưởng di sản theo pháp luật như không có người thừa kế theo các hàng thừa kế do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản…

Theo đó, để giải quyết tình trạng này, Điều 622 Bộ luật dân sự có quy định:

Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước

Như vậy, trong các trường hợp không có người thừa kế nhận di sản thì phần di sản thừa kế này sẽ thuộc về Nhà nước sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ của người để lại thừa kế.

Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất như thế nào?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho dân tùy từng mục đích sử dụng và việc đất nhà ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp,… Tuy nhiên, trong những trường hợp cần thiết, Nhà nước cần thu hồi lại quyền sử dụng đất của người đang được trao quyền sử dụng đất. Vậy khi thu hồi đất làm ảnh hưởng thiệt hại đến cây trồng, vật nuôi thì sẽ được đền bù như thế nào? 

1. Nhà nước thu hồi đất khi nào? 

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 tại khoản 1 Điều 16, Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: 

 Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

2. Điều kiện để được bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

Đối với cây trồng, việc bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật đất đai 2013, cụ thể:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Đối với vật nuôi là thủy sản bị ảnh hưởng khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất thì việc bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Luật đất đai 2013: 

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Như vậy, cần lưu ý các điều kiện được hưởng bồi thường về cây trồng, vật nuôi bị ảnh hưởng khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất để

3. Cách tính tiền bồi thường về cây trồng, vật nuôi

Đơn giá cây trồng, vật nuôi ở mỗi tỉnh thành được quy định khác nhau do đó mức bồi thường cũng khác nhau tùy theo từng nơi. Vì vậy cần căn cứ vào văn bản của địa phương nơi có đất bị thu hồi để có thể tính được mức bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi bị thu hồi đất. 

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi chia thừa kế

Khi tiến hành phân chia di sản thừa kế, các đồng thừa kế có nghĩa vụ thanh toán nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại. Theo đó, phần di sản thừa kế được ưu tiên thanh toán theo thứ tự luật định.

Theo quy định tạ Điều 658 Bộ luật dân sự năm 2015, các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự như sau:

1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.

2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu.

3. Chi phí cho việc bảo quản di sản.

4. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.

5. Tiền công lao động.

6. Tiền bồi thường thiệt hại.

7. Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.

9. Tiền phạt.

10. Các chi phí khác.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền tác giả, quyền liên quan co thể chuyển nhượng trong một số trường hợp và phải tuân theo trình tự thủ tục luật định.

Khi tiến hành ký kết một hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thì nội dung của hợp đồng phải đảm bảo các điều khoản sau:

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự”.

Như vậy, có thể thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng thỏa thuận mà theo đó chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu một, một số quyền nhân thân, quyền tài sản của mình cho các cá nhân, tổ chức khác là bên được chuyển nhượng theo quy định.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng dân sự và là hợp đồng dân sự đặc biệt nên ngoài những đặc điểm của hợp đồng dân sự như mang tính chất song vụ, ưng thuận và có đền bù hoặc không có đền bù và khi chuyển nhượng quyền tác giả cần lưu ý:

Pháp luật quy định đối với các quyền được chuyển nhượng chỉ bao gồm quyền nhân thân có thể chuyển giao và quyền tài sản mà không bao gồm các quyền nhân thân không thể chuyển giao. Do đó, nên các quyền được chuyển nhượng là quyền công bố tác phẩm; quyền sao chép tác phẩm, quyền làm tác phẩm phái sinh, quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng, quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, quyền truyền đạt tác phẩm tới công chúng, quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao đối với tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính.

Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan

Quyền tác giả, quyền liên quan là những quyền được quy định trong luật sở hữu trí tuệ và có thể được chuyển nhượng cho người khác theo quy định của pháp luật.

1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

Quy định về chuyển nhượng quyền tác giả được quy định tại Điều 45, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 (gọi tắt là LSHTT) như sau:

– Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền công bố, quyền tài sản, quyền tài sản của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và quyền của tổ chức phát sóng cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân của người biểu diễn. 

Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Như vậy theo quy định này chúng ta có thể thấy rằng pháp luật đã quy định rất cụ thể đối với trường hợp chuyển nhượng quyền tác giả. Theo đó việc chuyển nhượng trong từng trường hợp mà pháp luật quy định phải tiến hành theo trình tự và thủ tục nhất định do pháp luật quy định.

2. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

Các quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được quy định tại Điều 47 LSHTT:

– Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền: quyền công bố tác phẩm, quyền tài sản đối với tác phẩm, quyền tài sản của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và quyền của tổ chức phát sóng.

Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân.

Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.   

Như vậy, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khi chuyển giao quyền liên quan cho người khác. Việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự đồng ý của tác giả để tránh những tranh chấp về sau thì nên thực hiện tuân thủ đúng quy định này.

Các trường hợp xây nhà không cần xin Giấy phép xây dựng từ năm 2021

Từ 01/01/2021, Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có hiệu lực sẽ bổ sung trường hợp xây nhà ở không phải xin giấy phép xây dựng.
Theo quy định cũ tại điểm k khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng gồm:
”Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.”
Căn cứ Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, từ năm 2021, trường hợp nhà ở riêng lẻ không cần xin giấy phép xây dựng như sau:
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp này không cần xin giấy phép xây dựng nhưng có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
  • Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
  • Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
Nguồn: LuatVietNam

Những điều cần biết khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất, người dân nên nắm rõ những loại tiền đền bù, cách tính tiền bồi thường về nhà ở, cây trồng để không bị thiệt.

1. Giá đền bù đất không theo giá thị trường

Căn cứ Điểm đ Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. So với giá thị trường thì giá đất cụ thể thấp hơn nhiều.

2. Nắm rõ cách tính tiền bồi thường về nhà ở, cây trồng

Các phương án bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như sau: Bồi thường bằng giá trị xây mới nhà cửa, công trình nếu gắn liền với đất phải tháo dỡ toàn bộ.
Bồi thường theo thiệt hại thực tế khi tháo dỡ một phần mà phần còn lại phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.

3. Khi nào bồi thường bằng tiền, khi nào bồi thường bằng đất

Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì phương án bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở. Nếu không có nhu cầu bồi thường bằng đất, hoặc nhà thì có thể nhận tiền.
Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì nếu không có quỹ đất thì bồi thường bằng đất ở hoặc không thì bồi thường bằng tiền.

4. Bồi thường khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định rõ khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

5. Khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ Khoản 83 Luật Đất đai 2013, ngoài việc được bồi thường về đất, nhà ở thì người bị thu hồi còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ:
– Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.
– Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở.
– Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.

Chi phí làm sổ đỏ hết bao nhiêu?

Thủ tục làm sổ đỏ (Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở) là một trong những vấn đề khiến nhiều người lo ngại khi thực hiện, đặc biệt là vấn đề chi phí. Theo đó, người thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ phải nộp các khoản tiền sau: Tiền sử dụng đất; lệ phí trước bạ; lệ phí cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở; phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở.

1. Tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chi phí đầu tiên mà người làm cần lưu tâm đến là tiền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

1.1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

Căn cứ Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất, thì người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
(1). Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.
(2). Mục đích sử dụng đất.
(3). Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
– Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.
+ Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.
+ Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
– Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
+ Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
– Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp áp dụng giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

1.2. Thời điểm tính tiền sử dụng đất

Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

2. Lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Cách tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ (%) được quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP.
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: 0,5%.
Lệ phí trước bạ sẽ được tính theo công thức dưới đây:

a, Lệ phí trước bạ đối với đất

Lệ phí trước bạ đối với đất = 0.5% x (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích)
Trong đó:
  • Diện tích đất là toàn bộ diện tích đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người đăng ký hồ sơ làm sổ đỏ, được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận và cung cấp cơ quan thuế.
  • Giá 1m2 đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

b, Lệ phí trước bạn đối với nhà

Lệ phí trước bạ đối với nhà = 0.5% x Diện tích nhà (m2) x Giá 1m2 (đồng/m2) nhà x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó:
  • Diện tích nhà (m2): Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
  • Giá 1m2 nhà: Là giá thực tế xây dựng “mới” 1m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;
  • Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận) sẽ do HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Vì thế, mức lệ phí sẽ có sự chênh lệch giữa các tỉnh thành phố.
Mặc dù mức thu mỗi tỉnh thành có thể khác nhau nhưng lệ phí cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân thường dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp (một vài tỉnh có mức thu là 120.000 đồng).

4. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận)

Ngay sau khi nộp hồ sơ yêu cầu làm sổ đỏ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Về cơ bản, giai đoạn này được hiểu là quá trình xác minh các điều kiện cần và đủ, khả năng thỏa mãn của hồ sơ cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và tài sản của chủ hồ sơ. Điều này đã được quy định rõ ràng tại Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC.
Phí thẩm định hồ sơ được HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Vì thế, một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không có cơ quan này thì không cần phải nộp khoản phí này. Ngoài ra, người dân có thể phải nộp thêm tiền đo đạc do cán bộ địa chính thực hiện.

Tài sản gắn liền với đất gồm những loại nào?

Tài sản gắn liền với đất là một phần không thể thiếu khi cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được quy định cụ thể, chi tiết như sau:

Cụ thể, tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP, tài sản gắn liền với đất được liệt kê bao gồm:

– Nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

– Nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật nhà ở;

– Công trình xây dựng khác;

– Cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc vật khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Trong khi đó, theo khoản 1 Điều 104 Luật đất đai tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

 – Nhà ở;

– Công trình xây dựng khác;

– Rừng sản xuất là rừng trồng;

– Cây lâu năm.

Các loại tài sản này phải có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Do tính chất phức tạp, pháp luật hiện hành quy định khi có tranh chấp liên quan đến đất đai thì tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở. Trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. 

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 14/2020/NĐ-CP, cụ thể:

1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.

3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 202 Luật đất đai năm 2013.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

0988873883