Án phí ly hôn được tính như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, khi giải quyết vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa. Tuy nhiên, ngoài án phí không có giá ngạch còn có án phí có giá ngạch.

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa.

Theo đó, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết về mức án phí trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản như sau:

STT

Án phí dân sự sơ thẩm

Mức thu

1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

2

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6 triệu – 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400 triệu – 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

d

Từ trên 800 triệu – 2 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng

đ

Từ trên 2 tỷ – 4 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng

e

Từ trên 4 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

 

Khi nào thì hình sự hóa mối quan hệ dân sự?

Trong nhiều trường hợp thì RẤT KHÓ có khả năng một vấn đề dân sự sẽ bị hình sự hóa như việc vi phạm hợp đồng, chậm trả lãi,… Việc không thực hiện được cam kết trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là quy định có tính phổ quát được nhiều quốc gia thừa nhận, luật quốc tế cũng quy định về nội dung này tại Điều 11, Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) năm 1966 cụ thể như sau: “Không ai bị bỏ tù chỉ vì lý do không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng”. Nắm bắt tinh thần của ICCPR, luật Việt Nam cũng có những quy định nhằm loại trừ trách nhiệm hình sự trong quan hệ hợp đồng.

Xét về bản chất khi hai bên tự do đàm phán, thỏa thuận giao kết hợp đồng vay làm phát sinh quyền và nghĩa vụ thì đây là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng giữa cá nhân với cá nhân, được điều chỉnh bởi các quy định trong Bộ luật dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 (về nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm,…). Trong khi đó, luật hình sự thuộc ngành luật công điều chỉnh các mối quan hệ giữa chủ thể thực hiện hành vi phạm tội với nhà nước, chỉ khi nào phạm một tội được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì lúc đó mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Về nguyên tắc, hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự – thương mại nên các nguyên tắc về tự do, thiện chí, trung thực phải được đề cao. Nhà nước không thể dùng quyền lực công can thiệp vào các giao dịch dân sự nếu các giao dịch này không vi phạm điều cấm của pháp luật.

Tuy nhiên, ở một số trường hợp vẫn có thể xem xét xử lý hình sự nếu vi phạm nghĩa vụ dân sự, cụ thể:

Trên thực tế, có rất nhiều cá nhân lợi dụng tình hình dịch bệnh, mặc dù có đầy đủ khả năng thanh toán nhưng cố tình không muốn trả. Tùy tính chất mức độ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, đây là trường hợp chủ thể thực hiện hành vi phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp (vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng) sau đó phát sinh ý thức chiếm đoạt và thực hiện một trong các các hành vi sau:

– Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

– Sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Nếu tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 40 triệu đồng trở lên hoặc dưới 40 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc bị kết án về các tội xâm phạm sở hữu (tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 Bộ luật Hình sự) thì người thực hiện hành vi phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt cao nhất là từ 12 đến 20 năm tù giam.

Trình tự thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Trong công ty cổ phần, vốn được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Việc mua bán cổ phần chính là một cách để đầu tư tài chính. Tuy nhiên việc mua bán này cần phải tuân theo những trình tự thủ tục luật định.

1. Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

Theo điểm d khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020 (LDN), cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp sau:

– Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

– Trong vòng 03 năm từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu không được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Quy định này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

– Trường hợp Điều lệ công ty có hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì phải tuân theo Điều lệ.

2. Cách thức chuyển nhượng cổ phần

Khoản 2 Điều 127 LDN quy định việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, cụ thể:

* Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán:

Trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

* Trường hợp giao dịch bằng hợp đồng bằng cách thông thường theo quy định của pháp luật doanh nghiệp:

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

– Trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong nội bộ doanh nghiệp, các cổ đông chỉ cần soạn thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

– Trường hợp phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập, sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 

3. Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

3.1. Hồ sơ thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

* Thành phần hồ sơ:

-Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập;

– Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;      

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

+ Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký nếu doanh nghiệp có nhu cầu.

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 3: Nhận kết quả

* Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc

Như vậy, thủ tục chuyển nhượng cổ phần chỉ cần thực hiện và công bố trong nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn, mua cổ phần tại công ty khác hay không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do tính chất này mà doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế quyền trong một số các giao dịch.

Khoản 4 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 (LDN) quy định như sau:

“4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn, mua cổ phần tại công ty khác.

Khoản 3 Điều 188 LDN cũng quy định:

“3.Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.”

Theo quy định này, chủ doanh nghiệp chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Và không có quy định nào cấm việc chủ doanh nghiệp tư nhân góp vốn, mua cổ phần tại công ty khác. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác với tư cách cá nhân.

Do doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của công ty. Nên vốn góp hay cổ phần mà chủ doanh nghiệp tư nhân sở hữu tại các công ty khác cũng được coi là tài sản của doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân không được mua cổ phần, góp vốn tại công ty khác nhưng chủ doanh nghiệp tư nhân lại được thực hiện điều này.

Không góp đủ vốn điều lệ bị xử phạt như thế nào?

Theo khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 (LDN), vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn nhất định. Vậy trong trường hợp không góp đủ vốn như đã cam kết, doanh nghiệp sẽ bị hình thức xử lý như thế nào?

Loại hình Cách thức thực hiện
Công ty TNHH 1 thành viên (Điều 75 LDN) – Phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định trên, chủ sở hữu công ty phải: Đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp thực tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Công ty TNHH 2 thành viên (khoản 3 Điều 47 LDN) – Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

– Sau 90 ngày, nếu không góp đủ vốn, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, cụ thể:

+ Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

+ Nếu chưa chào bán hết, phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp.

Công ty cổ phần (Điều 113 LDN) – Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

– Sau 90 ngày, nếu chưa góp đủ vốn, cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này.

Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (Điều 178 LDN) – Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn cũng như chủ doanh nghiệp tư nhân phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

– Riêng đối với thành viên góp vốn công ty hợp danh, trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

Đối với tất cả các loại hình công ty, trường hợp không đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp như đã đăng ký có thể bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng (khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP) và buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 (LDN) thì hộ kinh doanh có thể chuyển thành doanh nghiệp tư nhân. Bài viết trình bày thủ tục chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân.

Căn cứ Điều 21, 27 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân (Theo Phụ lục I-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT); 

– Bản sao giấy tờ pháp lý (CCCD/CMND/Hộ chiếu) của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Nơi nộp hồ sơ

Chủ hộ kinh doanh thực hiện việc đăng ký chuyển đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính theo 02 cách: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

3. Thời hạn giải quyết

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Sau khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp tư nhân

– Về tư cách pháp lý của hộ kinh doanh: Sau khi DNTN được thành lập, hộ kinh doanh bị chấm dứt tư cách hoạt động. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Các con dấu, giấy tờ pháp lý liên quan đến hộ kinh doanh không còn giá trị pháp lý.

– Về mã số thuế: DNTN chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp mới mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế của hộ kinh doanh chấm dứt hiệu lực.

– Về chủ DNTN mới: Theo khoản 1 Điều 188 LDN, doanh nghiệp tư nhân chỉ có duy nhất một cá nhân làm chủ. Như vậy chủ hộ kinh doanh sẽ trở thành trở thành chủ DNTN.

Những điểm mới của Luật đầu tư 2020

Luật đầu tư 2020 được thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 17/6/2020 Quốc hội khóa XIV và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021. Bài viết trình bày một số điểm mới của Luật đầu tư 2020.

1. Chính thức cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ (Điều 6)

Từ ngày 01/01/2021, cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

– Kinh doanh dịch vụ đòi nợ (quy định mới);

– Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I Luật Đầu tư 2020;

– Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II Luật Đầu tư 2020;

– Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III Luật Đầu tư 2020;

– Kinh doanh mại dâm;

– Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người (bổ sung việc cấm mua, bán xác, bào thai người);

– Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

– Kinh doanh pháo nổ.

2. Số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện giảm còn 227

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay được áp dụng theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014, bao gồm 243 ngành, nghề.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021 thì số lượng này sẽ được giảm xuống còn 227 ngành nghề theo Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

3. Bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư (Khoản 1 Điều 16)

Luật Đầu tư 2020 bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với hiện nay, gồm:

– Giáo dục đại học;

– Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

– Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

– Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

– Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

4. Thêm hình thức ưu đãi đầu tư (Khoản 1 Điều 15)

Các hình thức ưu đãi đầu tư áp dụng từ ngày 01/01/2021 bao gồm:

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

+ Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (quy định mới).

5. Điểm mới về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (Điều 20)

Theo đó, việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội do Chính phủ quyết định và được áp dụng đối với các đối tượng sau đây

– Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

– Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt: Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Đầu tư 2020.

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt trên không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

+ Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật Đầu tư 2020.

Trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các luật khác.

6. Sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài (Điều 9)

Cơ bản NĐT nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với NĐT trong nước;

Tuy nhiên, trường hợp căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài, bao gồm:

– Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

– Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Do đó, trong thời gian sắp tới Chính phủ sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài để áp dụng khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực thi hành.

7. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của NĐT nước ngoài (Điều 22)

NĐT nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài được quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài:

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

– Hình thức đầu tư;

– Phạm vi hoạt động đầu tư;

– Năng lực của NĐT; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

– Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, NĐT nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

8. Điểm mới về tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư (Điều 23)

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với NĐT nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên);

– Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên);

– Có NĐT nước ngoài và tổ chức kinh tế có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên).

9. Điều kiện để NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam (Điều 24)

NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khi đáp ứng đủ các quy định, điều kiện sau đây:

– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;

– Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

– Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

10. Chỉ còn 4 trường hợp NĐT không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (Điều 43)

NĐT phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

– NĐT trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

– NĐT trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

– NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

11. Thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư (Điều 15)

So với quy định hiện nay, Luật Đầu tư 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.

Cụ thể, các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư từ ngày 01/01/2021 sẽ bao gồm:

– Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;

– Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;

– Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

– Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

12. Điểm mới về nơi nộp hồ sơ dự án đầu tư (Điều 34, 35, 36)

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội: NĐT nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hiện hành nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư).

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: NĐT nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (hiện hành nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư).

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: NĐT nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư.

13. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 38)

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư 2020, NĐT được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

– Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

– Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020;

– Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

– Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài.

14. Các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài (Điều 53)

Từ 01/01/2021, các NĐT Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài, không được đầu tư kinh doanh vào các ngành nghề sau:

– 08 ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh tại Mục 1. kể trên và các điều ước quốc tế có liên quan.

– Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

– Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

15. Các ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện (Điều 54)

Từ 01/01/2021, các NĐT Việt Nam khi đầu tư vào các ngành, nghề sau đây ở nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo pháp luật:

– Ngân hàng;

– Bảo hiểm;

– Chứng khoán;

– Báo chí, phát thanh, truyền hình;

– Kinh doanh bất động sản.

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Kiện giành lại quyền nuôi con

Đối với con cái khi bố mẹ ly hôn, Tòa án luôn tôn trọng sự thỏa thuận của các bên để nuôi con. Tuy nhiên thực tế sau khi một bên đã có quyền nuôi con, có nhiều lý do mà bên còn lại vẫn muốn nuôi con. Do đó, bài viết làm rõ trình tự thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 (LHNGĐ), sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Trong trường hợp muốn thay đổi, căn cứ vào Điều 84 LHNGĐ, phải gửi yêu cầu đến Tòa án nhân dân để làm thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Theo đó, dựa theo các căn cứ sau đây:

– Do cha mẹ thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con;

– Người hiện tại đang nuôi còn không còn đủ điều kiện để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

– Nếu con bạn từ đủ 7 tuổi thì có thể xem xét nguyện vọng của con;

Trong trường hợp bên còn lại không đồng ý thì người yêu cầu phải chứng minh được người đang nuôi con hiện tại không còn đủ điều kiện để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái.

Người chuyển giới có được đăng ký kết hôn hay không?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (LHNGĐ) không cấm nhưng cũng không thừa nhận hôn nhân đồng giới. Vậy còn đối với trường hợp người chuyển giới thì như thế nào, bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề này.

Điều 37 Bộ luật dân sự 2015 quy định sau khi chuyển đổi giới tính thì có các quyền như sau:

– Có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch;

– Có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi.

Theo đó, một người khi đã chuyển đổi giới tính thì sẽ được pháp luật công nhận các quyền nhân thân với giới tính mới. 

Điều 8 của LHNGĐ quy định điều kiện kết hôn như sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Không kết hôn giả tạo;

– Không tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Không được đang có vợ, chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác;

– Không kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Như vậy, một người đã chuyển đổi giới tính muốn đăng ký kết hôn thì sau khi đã chuyển đổi giới tính cần thực hiện thủ tục thay đổi hộ tịch trước.

 

Quyền của cha mẹ đẻ khi đã cho con nuôi

Trong những năm gần đây, xu hướng nhận con nuôi ngày càng nhiều do tình trạng hiếm muộn ở nước ta đang ngày càng gia tăng. Khi nhận nuôi con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sẽ có mối quan hệ khăng khít. Vậy cha mẹ đẻ còn lại những quyền gì sau khi đã cho con nuôi, bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề này.

Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các nghĩa vụ của cha mẹ và con. Lúc này, cha mẹ nuôi có quyền thay đổi họ, tên, dân tộc … và các quyền nhân thân khác theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

Theo đó, cũng theo quy định tại Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 thì kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ hai trường hợp ngoại lệ sau đây:

– Nếu giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010)

– Khi việc nhận nuôi con nuôi chấm dứt thì quyền của cha, mẹ đẻ sẽ được khôi phục (Điều 78 Luật hôn nhân và gia đình 2014). Theo đó, quan hệ nhận nuôi con nuôi sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi

+ Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi;

+ Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi;

+ Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.

+ Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.

+ Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.

+ Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

+ Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

 

0988873883