05 CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Lý do bắt buộc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) vì BHXH giải quyết năm rủi ro đến sức khỏe cho người lao động. Đó là rủi ro về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Bài viết dưới đây nêu rõ 5 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  1. Chế độ ốm đau

Chế độ ốm đau đối với người tham gia được quy định chi tiết tại Chương III, Mục 1, Luật BHXH 2014. Theo đó, để được hưởng quyền lợi từ chế độ này người tham gia cần đáp ứng đủ các điều kiện hưởng quy định tại Điều 25 luật này gồm có:

  1. Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  2. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 
  3. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian nghỉ cùng mức hưởng chế độ ÔĐ của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

  1. Chế độ thai sản

Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ khám thai, hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

  1. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Điều kiện hưởng chế độ TNLĐ&BNN gồm có:

  1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  2. Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  3. Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
  4. Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
  5. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. 

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:

  • Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

Ngoài 2 trợ cấp trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

  1. Chế độ hưu trí

Về điều kiện nghỉ hưu hưởng chế độ hưu trí của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào độ tuổi (quy định tại Khoản 2, Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019), thời gian tham gia BHXH tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động,… quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 219, Bộ luật lao động 2019.

Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau

  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
  • Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Về thời điểm hưởng lương hưu hoặc là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật; hoặc là tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội; hoặc là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Về thời điểm hưởng lương hưu thì là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.

Đối với người lao động quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2, của Luật Bảo hiểm xã hội và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

  1. Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất hiện nay sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp tuất một lần. Từ năm 2022, chế độ tử tuất được áp dụng cho tất cả người lao động (bao gồm cả người lao động là người nước ngoài) tham gia BHXH tại Việt Nam.

Căn cứ Khoản 1, Điều 67, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 những người đang tham gia bảo hiểm xã hội, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng.

  1. Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  2. Đang hưởng lương hưu;
  3. Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  4. Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Căn cứ Khoản 2 Điều 67  Luật BHXH 2014 quy định thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  1. a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  2. b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  3. c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  4. d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng phụ thuộc vào mức lương cơ sở, mức trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Bài trước, Luật STC đã giới thiệu tổng quan về bảo hiểm xã hội, tại bài này Luật STC sẽ giới thiệu về Bảo hiểm xã hội bắt buộc à gì? Mức đóng và các căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

  1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật BHXH 2014 như sau: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

  1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tỉ lệ trích nộp tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội đối với người tham gia BHXH bắt buộc năm 2022 như sau:

 

Đối tượng đóng

Quỹ BHXH Quỹ TNLĐ-BNN Quỹ BHTN Quỹ BHYT Tổng mức đóng 
Quỹ hưu trí, tử tuất  Quỹ  ốm đau, thai sản 
Người lao động  8% 0 0 1% 1,5% 10,5%
Người sử dụng lao động 14% 3% 0,5% 1% 3% 21,5 %

Bảng tỉ lệ mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động

3. Căn cứ xác định đóng bảo hiểm

Căn cứ theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH 2014, tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm các khoản sau:

– Mức lương.

– Phụ cấp lương.

– Các khoản bổ sung khác xác định được số tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Lưu ý: Các khoản tiền này phải được thỏa thuận rõ và ghi nhận trong hợp đồng lao động để làm căn cứ trả lương và đóng BHXH cho người lao động.

Tuy nhiên, trong đó có một số khoản sẽ không bị tính đóng BHXH bao gồm:

  • Thưởng căn cứ kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  • Tiền thưởng sáng kiến.
  • Tiền ăn giữa ca.
  • Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
  • Các khoản hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, có người thân kết hôn, sinh nhật, trợ cấp cho người gặp hoàn cảnh khó khăn,…

Trên thực tế, khi trả lương cho người lao động, ngoài khoản tiền lương cố định trả cho người lao động hằng tháng, doanh nghiệp còn phát sinh thêm một số khoản khác phải trả cho nhân viên ví dụ tiền ăn giữa ca, tiền thưởng, tiền hỗ trợ xăng xe,….. Đây là khoản tiền không cố định nên không bị tính đóng BHXH. Như vậy, việc doanh nghiệp đóng BHXH thấp hơn lương thực tế cho nhân viên không bị coi là trái luật.

Hiện nay, để giảm chi phí đóng BHXH, dù thỏa thuận với người lao động về mức lương thực lãnh cao nhưng các doanh nghiệp thường chỉ ghi nhận mức lương theo công việc/chức danh với mức thấp trong hợp đồng lao động, số tiền còn lại sẽ quy về các khoản tiền phụ cấp trợ cấp không tính bị đóng BHXH.

Việc làm này không sai quy định, người lao động vẫn nhận đủ lương mà các bên đã thỏa thuận. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến người lao động bị thiệt thòi về quyền lợi BHXH bởi khi thanh toán tiền chế độ, cơ quan BHXH sẽ tính dựa trên mức lương tháng đóng BHXH. Do đó khi ký hợp đồng lao động, người lao động cũng nên thỏa thuận rõ về mức lương đóng BHXH để đảm bảo quyền lợi cho mình.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH TẠI VIỆT NAM NĂM 2022

Bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Người lao động là những đối tượng bắt buộc tham gia đóng BHXH trong khi đó người dân cũng có thể tham gia BHXH theo hình thức tự nguyện và được hưởng những quyền lợi đặc biệt từ các chế độ của BHXH mang lại. Hãy cùng Luật STC tìm hiểu chi tiết về chủ đề này trong bài viết dưới đây.

  1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm là phương thức bảo vệ trước những tổn thất tài chính. Đó là hình thức quản lý rủi ro, chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra”

Đơn vị cung cấp bảo hiểm có thể là cơ quan Nhà nước hoặc công ty, tổ chức bảo hiểm.

Hiện nay, Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam là một chính sách an sinh do cơ quan BHXH Việt Nam triển khai tổ chức và thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.

Cụ thể: Giải thích từ ngữ “Bảo hiểm xã hội” được quy định tại Khoản 1 điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014 cụ thể như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Như vậy, có thể thấy BHXH là một trong những chính sách an sinh hữu ích đối với người tham gia, do Nhà nước tổ chức và được bảo đảm thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý. Trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH, người tham gia sẽ được bù đắp một phần thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập chính do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động.

 

2. Các chế độ của bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 4 – Luật bảo hiểm xã hội 2014, Bảo hiểm xã hội bao gồm 2 loại là:

– Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Gồm các chế độ: Chế độ ốm đau (ÔĐ), Chế độ thai sản (TS), Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (TNLD&BNN), Chế độ hưu trí (HT), Chế độ tử tuất (TT)

– Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

3. Sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ theo điều 96, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thì Sổ bảo hiểm xã hội là căn cứ để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia theo quy định của pháp luật. Những thông tin trong sổ gồm thời gian làm việc, quá trình đóng và hưởng bảo hiểm xã hội. Bắt đầu từ năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội. Hiện nay, người lao động có thể tự theo dõi sổ bảo hiểm xã hội của mình trên app VssID, do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.

4. Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội

Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi sau theo Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội 2014

– Được tham gia và hưởng các chế độ theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

– Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội và nhận lại sổ khi không còn làm việc.

– Nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức sau: nhận trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền; nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; nhận thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hay người sử dụng lao động

– Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay trợ cấp ốm đau.

– Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội.

– Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người khác.

– Được cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội theo định kỳ; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng và quyền được hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội.

– Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp người tham gia không muốn tiếp tục tham gia BHXH thì có thể rút BHXH 1 lần khi có yêu cầu. Mức hưởng sẽ căn cứ theo mức tiền lương đóng vào Quỹ hàng tháng và thời gian tham gia theo quy định.

5.  Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu

Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu theo điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bao gồm:

– Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

– Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

Nguyên tắc áp dụng trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội

Xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lý và yêu cầu phòng chống tội phạm do người dưới 18 tuổi thực hiện, Bộ luật hình sự (BLHS) dành riêng một chương quy định về người dưới 18 tuổi phạm tội (Chương XII BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017). Những nguyên tắc áp dụng trách nhiệm hình sự được quy định trong chương này thể hiện chính sách của Nhà nước đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, đồng thời là cơ sở để quy định những vấn đề cụ thể về trách nhiệm hinh sự (TNHS).

Những nguyên tắc áp dụng trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội gồm:

1.Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo lợi ích tốt nhất cho họ, chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội.

2.Nguyên tắc thứ hai: Việc xử phạt phải dựa trên độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện của việc gây ra tội phạm. Việc truy cứu TNHS đối với người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ trong trường hợp cần thiết và phải căn cứ vào đặc điểm nhân thân, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và yêu cầu việc phòng ngừa tội phạm.

3.Nguyên tắc thứ ba: Người dưới 18 tuổi có thể được miễn TNHS và áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục nếu có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khác phục phần lớn hậu quả, phạm tội trong khuôn khổ một số tội danh nhất định, loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng tùy theo độ tuổi quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 91 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 hoặc trong trường hợp đồng phạm nhưng vai trò không đáng kể.

4.Nguyên tắc thứ tư: Về áp dụng hình phạt:

+Không xử phạt tù chung thân, tử hình

+Khi phạt tù có thời hạn được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất

+Không áp dụng phạt tiền với người tử đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi; Mức tiền phạt với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không quá 1/2 mức tiền phạt mà điều luật quy đinh

+Không áp dụng hình phạt bổ sung

5.Nguyên tắc thứ năm:  Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội thì không được tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

 

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Hợp đồng lao động có hai loại là hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Căn cứ Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 về Loại hợp đồng lao động được quy định như sau:

1) Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2)Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí
Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí

Phân tích về loại hợp đồng và cách ký hợp đồng thì:

Về hợp đồng không xác định thời hạn là loại mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng này thường dành cho nhóm đối tượng lao động lâu năm, có uy tín, có chức vị cao của khối doanh nghiệp. Trước khi ký kết hợp đồng này, hai bên đã có một khoảng thời gian làm việc với nhau, vì vậy có sự tin tưởng và gắn bó dẫn đến quyết định ký kết hợp đồng không xác định thời hạn. Đặc trưng của hợp đồng này, ký một lần nhưng có hiệu lực trong nhiều năm, vì vậy hai bên cần dự kiến trước các điều khoản có giá trị lâu dài.

Về Hợp đồng lao động xác định thời hạn là loại mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Phổ biến nhất là loại hợp đồng xác định 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực hợp đồng. Loại hợp đồng này rất thông dụng với những người đi làm tại doanh nghiệp mà chưa có thời gian gắn bó lâu dài, điều khoản hợp đồng sẽ ghi rất rõ quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên.

Nếu người lao động và người sử dụng lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn ký lần thứ nhất, mà người lao động vẫn làm việc tại đó, nhưng chưa ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn thứ hai, thì thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng thứ nhất, trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng thứ nhất hết hiệu lực. Đây là điều khoản bảo vệ cho người lao động, tuy đã chấm dứt hợp đồng thứ nhất, nhưng người lao động vẫn làm việc thì tháng đầu tiên khi đã hết hiệu lực hợp đồng quyền lợi và nghĩa vụ hai bên vẫn được xác định như hợp đồng thứ nhất.

Điều khoản giúp người lao động hiểu rõ, sau khi chấm dứt hợp đồng thứ nhất, sau 1 tháng kế tiếp, người lao động vẫn làm việc tại đó, mà hai bên không ký tiếp hợp đồng lao động thứ hai, thì hợp đồng thứ nhất mặc nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định, điều khoản thời hạn hợp đồng này bị vô hiệu. Như vậy, dù người lao động vẫn tiếp tục làm việc sau khi hết thời hạn hợp đồng, thì quyền lợi chế độ của người lao động vẫn được đảm bảo.

Nếu người lao động và người sử dụng lao động đã ký hai lần hợp đồng lao động xác định thời hạn, thì hợp đồng thứ ba phải là hợp đồng không xác định thời hạn. Đây là cách tăng thêm quyền và lợi ích lâu dài cho người lao động, và cũng là cách để doanh nghiệp giữ chân nhân sự phù hợp với doanh nghiệp sau một thời gian gắn bó.

Đây là các quy định về các loại hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động cần lưu ý để giao kết hợp đồng lao động với người lao động cho phù hợp với hoàn cảnh giao kết, tránh bị vi phạm hình thức hợp đồng về mục thời hạn hợp đồng, loại hợp đồng, và các quyền nghĩa vụ sau khi chấm dứt hợp đồng.

Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

ÁN LỆ SỐ 11: THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MÀ TRÊN ĐẤT CÓ TÀI SẢN THUỘC SỞ HỮU CỦA NGƯỜI KHÁC

Các tình tiết đặc trưng và quan trọng sau đây là cơ sở xây dựng Án lệ số 11:

(i) Hợp đồng thế chấp chỉ thể chấp quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên thế chấp và được xác lập trước khi ban hành Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

(ii) Đối tượng thế chấp không bao gồm nhà ở thuộc quyền sở hữu của người khác được xây dựng trên mảnh đất đó;

(iii) Hợp đồng thế chấp đã tuân thủ các quy định về hình thức theo quy định của pháp luật.

  1. Quy định của pháp luật

1.1. Khi giải quyết vụ án

Bộ luật Dân sự năm 2005

Điều 342. Thế chấp tài sản

  1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
  2. Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 715. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên sử dụng đất (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp.

Điều 716. Phạm vi thế chấp quyền sử dụng đất

  1. Quyền sử dụng đất có thể được thế chấp một phần hoặc toàn bộ
  2. Trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây và các tài sản khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận.

Điều 721. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp

Khi đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp quyền sử dụng đất mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì quyền sử dụng đất đã thế chấp được xử lý theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận hoặc không xử lý được theo thỏa thuận thì bên nhận thế chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý

  1. Trong trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì các tài sản này được bán đấu giá.
  2. Trong trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thể chấp quyền sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người mua, người nhận chính tài sản gắn liền với đất đó được tiếp tục sử dụng đất. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong hợp đồng về quyền sử dụng đất giữa bên thế chấp và người sử dụng đất được chuyển giao cho người mua, người nhận chính tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm như sau:

  1. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 68 như sau:
  2. Trong trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất theo như thỏa thuận giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Quyền và nghĩa vụ giữa bên thế chấp và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người mua, người nhận chính quyền sử dụng đất.

1.2. Tại thời điểm công bố án lệ

Bộ luật Dân sự năm 2015

Điều 325. Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất

  1. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  2. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thôi thuận khác.

 

  1. PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN

Dựa trên nhận định của HĐTP TANDTC tại án lệ nêu trên, theo chúng tôi, các kết luận pháp lý sau đây có giá trị áp dụng đối với Tòa án nhân dân các cấp.

(i) Trong trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất của mình mà trên thửa đất đó có bất động sản/nhà ở thuộc sở hữu của người khác và tài sản đó không được thế chấp thì hợp đồng thế chấp đó vẫn được coi là hợp pháp:

(ii) Trong trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất của mình mà trên thửa đất đó có bất động sản/nhà ở thuộc sở hữu của người khác và tài sản đó không được thể chấp, khi bên thế chấp và bên nhận thế chấp xử lý tài sản thể chấp, phải ưu tiên dành cho người sở hữu tài sản đó được quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.1. Về kết luận pháp lý thứ nhất: Trong trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất của mình mà trên thửa đất đó có bất động sản/nhà ở thuộc sở hữu của người khác và tài sản đó không được thể chấp thì hợp đồng thế chấp đó vẫn được coi là hợp pháp

Tại mục (4) của phần nhận định, án lệ đã căn cứ vào khoản 19 Điều l Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 68 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ, theo đó sử dụng đất có thể thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, để đưa ra kết luận pháp lý nêu trên. Theo chúng tôi, quy định pháp luật nêu trên lẽ ra không được áp dụng vì tại thời điểm giao dịch (thế chấp nhà đất) xảy ra vào năm 2008 cần phải áp dụng Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 mà Nghị định này không có quy định đó. Tuy nhiên, theo chúng tôi, vẫn có thể căn cứ quy định khác của pháp luật dân sự áp dụng vào thời điểm thế chấp để đưa ra kết luận pháp lý nêu trên.

Thứ nhất, BLDS 2005 tại Điều 716 có quy định: Trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây và các tài sản khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận. Điều luật này có nghĩa cho phép thế chấp quyền sử dụng đất mà không thể chấp tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP nêu trên tại khoản 2 Điều 68 quy định: Trong trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người mua, người nhận chính tài sản gắn liền với đất đó được tiếp tục sử dụng đất. Quy định này cũng thể hiện rõ việc cho phép thế chấp quyền sử dụng đất mà không thể chấp tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, vấn đề đặt ra chỉ còn ở chỗ liệu có cho phép thế chấp quyền sử dụng đất trong khi trên đất đó có tài sản thuộc sở hữu của người khác mà tài sản đó không thuộc đối tượng thế chấp. Trong tình huống án lệ, có thể hiểu rằng phần đất mà trên đó có nhà ở thuộc sở hữu của người khác vẫn thuộc quyền sử dụng của bên thế chấp dựa trên tình tiết là hợp đồng thế chấp đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm. Theo Điều 715 BLDS 2005 thì người có quyền sử dụng đất có quyền thế chấp quyền sử dụng đất mà không có một hạn chế năm. Quyền sử dụng đất đến với phần đất có nhà ở thuộc sở hữu của người khác vẫn thuộc quyền sử dụng đất của bên thế chấp, do đó, theo chúng tôi, án lệ hoàn toàn có thể căn cứ vào Điều 715 BLDS 2005 để công nhận tính hiệu lực của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng toàn bộ mảnh đất mà trên đó có nhà ở thuộc sở hữu của người khác.

Luật STC tư vấn miễn phí tại số HL 0988873883
Luật STC tư vấn miễn phí tại số HL 0988873883

2.2. Về kết luận pháp lý thứ hai: Trong trường hợp người sử dụng đất thế chấp quyền sử dụng đất của mình mà trên thửa đất đó có bất động sản nhà ở thuộc sở hữu của người khác và tài sản đó không được thế chấp, khi bên thế chấp và bên nhận thế chấp xử lý tài sản thế chấp, phải ưu tiên dành cho người sở hữu tài sản đó được quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

BLDS 2005 và BLDS 2015 đều không đề cập đến quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nói trên. Vì vậy, có thể cho rằng kết luận này đã bổ sung cho khoảng trống của pháp luật.

Tuy nhiên, theo chúng tôi, trong tình huống án lệ có thể áp dụng tương tự quy định của pháp luật. Điều 223 BLDS 2005 quy định: “Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua”. Điều 218 BLDS 2015 cũng quy định tương tự: “Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phải quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Quy định của pháp luật trên đây nhằm tạo điều kiện cho chủ sở hữu chung tài sản được ưu tiên mua phần tài sản thuộc sở hữu chung của người khác để tạo sự ổn định quyền sở hữu.

Trong tình huống án lệ, việc anh Trần Lưu H2 và những người con của ông H, bà N xây dựng và sở hữu, sử dụng lâu dài căn nhà 3,5 tầng trên mảnh đất của bố mẹ cũng gắn tương tự với trường hợp nhiều người cùng hữu chung một tài sản. Việc ông H, bà N chuyển nhượng quyền sử dụng khu đất theo hợp đồng thế chấp cho người khác sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của anh Trần Lưu H2 và những người con khác vì khi đó anh Trần Lưu H2 và những người con khác buộc phải di dời nơi ở để trao trả quyền sử dụng đất cho người nhận chuyện nhượng. Và do đó, việc trao quyền được ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng khu đất đó là để tạo sự ổn định quyền sở hữu nhà của anh Trần Lưu H2 và những người con khác của ông H, bà N và cuộc sống của họ.

Như vậy, việc dành quyền cho người sở hữu tài sản trên đất nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất mà trên đó có tài sản thuộc sở hữu của người đó cũng tương tự với việc khi một chủ sở hữu chung của một tài sản bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Do đó, HĐTP TANDTC có thể đã áp dụng nguyên tắc áp dụng tương tự của pháp luật quy định tại Điều 3 BLDS 2005 (tương ứng Điều 6 BLDS 2015) để đưa ra kết luận pháp lý như trên.

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Các hình thức phân chia di sản thừa kế

Di sản thừa kế chỉ có thể được phân chia hợp pháp nếu những người thừa kế thực hiện đúng các hình thức phân chia được Bộ luật Dân sự 2015 quy định như Luật STC liệt kê dưới đây:  

1.Phân chia di sản khi có di chúc

Nội dung việc phân chia di sản theo di chúc được quy định tại Điều 659 Bộ Luật Dân sự 2015 tuân theo những quy tắc sau:

-Tuân theo ý chí của người để lại di chúc. Nếu di chúc không phân chia cụ thể cho từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những đối tượng được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp thỏa thuận khác.

-Trường hợp phân chia di sản theo hiện vật:

+Được nhận hiện vật kèm hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật.

+Chịu phần giá trị hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản

+ Nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì có quyền yêu cầu bồi thường.

-Trường hợp di chúc chia theo tỷ lệ đối với tổng tài sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản thừa kế.

2.Phân chia di sản theo pháp luật

Tại Điều 660 Bộ luật dân sự 2015 quy định về điều này:

1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2.Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.”

 

Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí về phân chia di sản thừa kế
Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí về phân chia di sản thừa kế

3.Hạn chế phân chia khi:

-Hạn chế theo thời gian: Di sản chỉ được chia sau 1 thời gian nhất định khi:

+Tuân theo ý chí của người lập di chúc

+Theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế

-Trường hợp chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định.

+Lần 1: không quá 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

+Lần 2: Hết thời gian ở lần 1 nếu chứng minh được việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của họ thì có quyền yêu cầu Tòa an gia hạn thêm nhưng không quá 03 năm.

  1. Chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế

Sau khi đã chia thừa kế, việc xuất hiện hoặc giảm bớt số lượng người thừa kế thì cách thức phân được quy định tại Điều 662 Bộ luật dân sự 2015 nội dung như sau:

-Xuất hiện thêm người thừa kế mới: không chia lại di sản nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

-Người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế: người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương phần giá trị di sản được hưởng ở thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế còn lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Được nhận thừa kế có phải nộp thuế ?

Bên cạnh những giá trị tài sản từ khoản thừa kế đem lại, người được nhận tài sản thừa kế còn cần quan tâm đến các nghĩa vụ đi kèm và khoản thuế cần phải nộp. Mấy năm gần đây nổi tiếng nhất có lẽ là khoản thuế phải nộp của các đối tượng thừa kế tập đoàn Samsung của Hàn Quốc: https://tuoitre.vn/gia-dinh-co-chu-tich-samsung-nop-108-ti-usd-tien-thue-thua-ke-tai-san-20210429090803429.htm

Vậy đối với pháp luật Việt Nam hiện hành, những tài sản nào khi nhận mà người thừa kế cần quan tâm đến việc đóng thuế. Sau đây, Luật STC sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu.

1.Các khoản thu nhập từ thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập từ thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) gồm:

Nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định.

Nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh.

Nhận thừa kế là bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà…trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

Nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô…

Luật STC tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan đến thừa kế
Luật STC tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan đến thừa kế
  1. Các trường hợp được miễn thuế liên quan đến thừa kế.

Điểm d khoản 1 Điều 3 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp được miễn thuế:

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ….”

Như vậy, khi nhận được thừa kế là bất động sản, tài sản khác phải đăng ký, chứng khoán, là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp là bất động sản từ người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định.

Các đối tượng chịu thuế và được miễn thuế hiện nay được pháp luật quy định và xây dựng theo phương thức liệt kê, vì vậy khi tra cứu cần theo sát các đối tượng theo quy đinh tại thông tư Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Khai nhận di sản thừa kế và thủ tục thực hiện

Việc khai nhận di sản thừa kế cần được thực hiện trong thời hạn và thủ tục theo quy định mới đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được hưởng di sản thừa kế. Vậy khai nhận di sản và thủ tục khai nhận được thực hiện ra sao. Luật STC sẽ giải đáp để bạn đọc nắm rõ.

1.Khai nhận di sản thừa kế là gì?

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản với di sản do người chết để lại cho người được hưởng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, khai nhận theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng chỉ xảy ra trong 02 trường hợp:

– Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;

– Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

Do đó, so với việc những người cùng hàng thừa kế nêu tại Điều 651 BLDS 2015 phân chia cụ thể phần di sản của từng người thì khai nhận thừa kế lại thống nhất không chia di sản đó hoặc khi người thừa kế chỉ có duy nhất một người.

2. Nơi tiến hành khai nhận.

Nơi tiến hành thủ tục khai nhận được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 nghị định 29/2015/NĐ-CP với nội dung như sau:

“Điều 18. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

  1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.”

=> Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết tại UBND cấp xã tại nơi thường trú, tạm trú cuối cùng/ nơi có bất động sản.

Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí về thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí về thủ tục khai nhận di sản thừa kế
  1. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

Hồ sơ thủ tục được khai nhận được hướng dẫn tại Điều 58 Luật công chứng 2014 và Điều 18 nghị định 29/2015/NĐ-CP

-Hồ sơ gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…

+ Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

+ Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người khai nhận di sản thừa kế;

+ Các giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô… Các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản chung/riêng…

+ Hợp đồng ủy quyền (nếu có trong trường hợp nhiều người được nhận thừa kế nhưng không chia di sản)…

-Thẩm quyền: Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thủ tục niêm yết tại UBND cấp xã nơi thường trú, tạm trú cuối cùng/ nơi có bất động sản.

-Thời gian: 15 ngày kể từ ngày niêm yết

-Ký văn bản khai nhận di sản thừa kế: sau thời hạn niêm yết văn bản khai nhận di sản nếu không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng tiến hành giải quyết hồ sơ, ký chứng nhận và trả kết quả.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

 

Không có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân có được nhận thừa kế?

Mối quan hệ huyết thống hay hôn nhân là việc xác nhận tính họ hàng, dòng họ đặc thù trong văn hóa, xã hội Việt Nam hiện nay. Và hầu hết việc chia thừa kế trong thực tế mặc nhiên được người dân hiểu là chia tài sản cho người thân trong gia đình.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành việc chia thừa kế không còn bị giới hạn trong quan hệ huyết thống và hôn nhân mà đã mở rộng. Qua bài viết này, Luật STC giới thiệu các trường hợp đó.

1.Giới hạn trong quyền để lại tài sản thừa kế

Cá nhân có toàn quyền trong việc để lại tài sản của mình cho người thừa kế thông qua việc để lại di chúc. Căn cứ Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”

Tại Điều 609 ta thấy được 2 yếu tố:

-Cá nhân có thể lập di chúc để định đoạt tài sản của mình=> Không bị giới hạn về đối tượng có thể nhận di sản.

-Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc=> Các đối tượng như doanh nghiệp, tổ chức….cũng là đối tượng không cùng huyết thống, hôn nhân đầu tiên được phép nhận thừa kế mà chúng ta nhận thấy.

Chú ý: Vẫn tồn tại các đối tượng có quyền nhận di sản không phụ thuộc vào di chúc.

2.Con nuôi, cha mẹ nuôi có được hưởng thừa kế không?

Mối quan hệ cha me nuôi, con nuôi hợp pháp là sau khi đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và xác lập quan hệ cha, mẹ và con.

Theo quy định tại Điều 78 Luật hôn nhân và gia đình 2014, cha mẹ nuôi và con nuôi có quyền và nghĩa vụ giống như giữa cha mẹ đẻ và con đẻ. Do đó cha mẹ nuôi và con nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015:

“Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”.

Đồng thời tại Điều 653 BLDS 2015:

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.”

Như vậy, con nuôi, cha mẹ nuôi có quyền bình đẳng hưởng thừa kế và được pháp luật bảo vệ. => Quan hệ nuôi dưỡng

Liên hệ Luật STC để được tư vấn các trường hợp về thừa kế theo Di chúc
Liên hệ Luật STC để được tư vấn các trường hợp về thừa kế theo Di chúc

3.Con riêng có được hưởng thừa kế của cha kế, mẹ kế?

Điều 654 BLDS 2015 quy định:

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”

Điều 654 có dẫn chiếu đến Điều 653, từ đó ta có thể hiểu mối quan hệ giữa con riêng và cha mẹ kế hoàn toàn được pháp luật bảo hộ trên phương diện quyền thừa kế tương tự cha, mẹ con ruột. => Quan hệ nuôi dưỡng

Tổng kết, như vậy ta có thể thấy pháp luật dân sự Việt Nam hiện nay không giới hạn về đối tượng thừa kế theo di chúc, điều đó cho phép “người dưng” cũng như những mối quan hệ không cùng huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng vẫn có quyền thừa kế theo di chúc. Yếu tố không giới hạn này chính là tiền đề quyết định cho mọi đối tượng được hưởng di sản từ người đã mất thông qua di chúc.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

0988873883