Sửa nhà có phải xin giấy phép xây dựng không?

Khi sửa chữa nhà cửa, tùy từng trường hợp mà chủ sở hữu nhà ở phải xin phép cơ quan có thẩm quyền hay không cần xin phép. 

1. Quy định pháp luật về Giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình (Khoản 17 Điều 3 Luật xây dựng) 

Giấy phép xây dựng gồm 2 loại: 

+ Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

+ Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

2. Sửa nhà có cần xin Giấy phép xây dựng không? 

Việc sửa chữa nhà cửa sẽ tuân theo quy định tại điểm g, khoản 2, điều 89 Luật xây dựng:

“g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;”

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng, trước khi khởi công sửa chữa nhà ở, chủ đầu tư phải có giấy phép sữa chữa, cải tạo, trừ 02 trường hợp sau:

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.

– Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

Như vậy theo quy định luật xây dựng, khi sửa chữa nhà ở mà không thuộc 02 trường hợp trên phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

 

Thi công gây sập nhà hàng xóm phải bồi thường như thế nào?

Xây dựng nhà cửa, công trình hiện nay là nhu cầu ngày càng lớn của người dân. Quá trình xây dựng có nhiều sự cố đã xảy ra trong quá trình thi công công trình và nhiều trường hợp gây sập các công trình liền kề gây thiệt hại lớn về tài sản thậm chí tính mạng con người. Vậy thi công xây dựng nhà cửa, công trình gây sự cố sập nhà hàng xóm phải bồi thường như thế nào? 

  1. Quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại là một hình thức trong trách nhiệm dân sự nhằm đền bù những tổn hại về tinh thần và vật chất cho bên bị thiệt hại bằng một khoản tiền sau khi gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và uy tín của người khác. Pháp luật quy định nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Trường hợp thi công gây sự cố làm sập nhà hàng xóm có thể xác định là một trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. 

  1. Thi công gây sập nhà hàng xóm phải bồi thường như thế nào?

Để xác định mức bồi thường do sự cố thi công gây ra thì trước hết phải xác định mức thiệt hại, ở đây có thể là thiệt hại về tài sản theo điều 589 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

– Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

+Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

+ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

+ Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại là thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu các bên không thỏa thuận được với nhau về mức bồi thường, hình thức bồi thường và phương thức bồi thường thì bên bị thiệt hại có quyền khởi kiện bên gây ra sự cố đến tòa án để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết việc bồi thường theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Để hiểu rõ hơn về trường hợp này hãy liên hệ Công ty luật TNHH STC để được luật sư của chúng tôi tư vấn trực tiếp.

 

LIên hệ Luật STC để được tư vấn

Tác dụng của vi bằng do tổ chức thừa phát lại lập trong vụ việc dân sự

Khi tham gia giao dịch dân sự, nhiều người chọn cách thức lập vi bằng do Thừa phát lại lập như là văn bản ghi nhận giá trị chứng cứ. Việc lập vi bằng giúp các bên giảm được rủi ro của hợp đồng. Vậy, vi bằng được hiểu như thế nào? 

1. Vi bằng là gì? 

Căn cứ vào khoản 3 điều 2 nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại nêu khái niệm vi bằng như sau:

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”’.

Như vậy, có thể hiểu vi bằng là một tài liệu bằng văn bản có hình ảnh, video, âm thanh kèm theo (nếu có). Trong tài liệu đó, Thừa phát lại sẽ mô tả, ghi nhận lại hành vi, sự kiện lập vi bằng mà đích thân Thừa phát lại chứng kiến một cách trung thực, khách quan.

Vi bằng không thừa nhận, hay đánh giá tính hợp pháp của các hành vi, sự kiện, quan hệ xã hội mà chỉ ghi nhận những gì có thật đã xảy ra trên thực tế.

Lập vi bằng đề ghi nhận chứng cứ

2. Đặc điểm của vi bằng

Thứ nhất: Vi bằng là căn cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án. Vi bằng được lập hợp pháp sẽ sẽ được tòa án coi là chứng cứ mà không phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào khác.

Thứ hai: Hình thức của vi bằng là văn bản. Văn bản đó phải do thừa phát lại lập.

“Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan”

Thứ ba: Việc lập vi bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung của văn bản. Hình thứ và nội dung của Vi bằng được quy định tại điều 40 nghị định số 08/2020/NĐ-CP nghị định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại

Thứ tư: Vi bằng có thể được sao chép và được sử dụng làm chứng cứ lâu dài. Việc vào sổ theo dõi, lưu trữ vi bằng phải tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ.

3. Vi bằng có tác dụng gì? 

Thực tế, hiện nay lập vi bằng là cách thức được nhiều người lựa chọn để giảm thiểu rủi ro khi tham gia các giao dịch,bởi vi bằng có tác dụng như sau:

– Vi bằng ghi nhận lại những sự kiện, hành vi khách quan theo yêu cầu của các chủ thể, không thừa nhận hay đánh giá tính hợp pháp của các hành vi, sự kiện, quan hệ xã hội, chỉ ghi nhận những gì có thật, đã xảy ra trên thực tế. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

– Vi bằng có giá trị chứng cứ, là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội có phạm tội không?

Việc sử dụng các trang mạng xã hội bên cạnh những lợi ích thuận tiện, nhanh chóng thì cũng không ít những trường hợp lạm dụng để có hành vi xấu gây ảnh hưởng tới người khác. 

Một trong số đó là hành vi bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội và người có hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự.

1. Bôi nhọ danh sự người khác trên mạng xã hội có phạm tội không? 

Người có hành vi bôi nhọ danh dự người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội danh sau nếu thỏa mãn tất các yếu tố cấu thành của tội danh đó. Cụ thể:

Thứ nhất: Tội làm nhục người khác (quy định tại Điều 155 – Bộ luật Hình sự năm 2015)

– Hành vi đưa thông tin người khác lên mạng xã hội, đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự và việc đưa thông tin đó đã xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác là bôi nhọ danh dự, nhân phẩm, thanh danh, sự trong sạch của người khác, làm cho họ mất uy tín với những người xung quanh, với người cùng học tập, công tác hoặc với những người thân trong gia đình.

+ Sử dụng mạng xã hội được coi là một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của tội tội làm nhục người khác và có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

+ Trong trường hợp, gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lên tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát thì có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

Thứ hai: Tội vu khống (Quy định tại Điều 156 – Bộ luật Hình sự năm 2015)

“Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt từ từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổnt hương cơ thể từ 31% đến 60%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

2. Trách nhiệm pháp lý đối với người có hành vi bôi nhọ người khác trên mạng xã hội

Thứ nhất: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như đã phân tích tại phần 1.

Thứ hai: Phạt hành chính

Căn cứ Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử thì:

Điều 100. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội

[…] 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chủ động lưu trữ, truyền đưa thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

[…] 4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép thiết lập mạng xã hội từ 8 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi tên miền do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

[…] 3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Thứ ba: Bồi thường thiệt hại

Căn cứ quy định tại Điều 584 – Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể:

“Người nào có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”.

Bao nhiêu tuổi được đứng tên trên sổ đỏ?

Pháp luật hiện hành quy định người sử dụng đất có đủ điều kiện sẽ được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, có phải trên 18 tuổi mới được đứng tên trên sổ đỏ hay không? 

1. Tuổi được đứng tên trên sổ đỏ. 

Pháp luật hiện hành không quy định về độ tuổi đứng tên Sổ đỏ.

Căn cứ khoản 1 Điều 97 Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Người có quyền sử dụng đất được quy định tại điều 5 Luật Đất đai 2013 gồm: Hộ gia đình, cá nhân; doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước…Tuy nhiên, khi nhắc đến độ tuổi thì luật hiện nay không có quy định.

Ngoài ra, tại điểm a khoản 1 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT khi ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Sổ đỏ theo quy định sau:

Với cá nhân trong nước thì ghi: “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “Giấy khai sinh số….”;

Như vậy, pháp luật đất đai không phân biệt hay quy định bao nhiêu tuổi được đứng tên sổ đỏ mà quy định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì được cấp sổ đỏ.

2. Quyền đứng tên sổ đỏ bị hạn chế bởi Bộ luật dân sự

Hiện nay, một người có quyền sử dụng đất khi được Nhà nước công nhận do khai hoang, sử dụng lâu dài…hoặc phổ biến hơn là bằng hình thức chuyển quyền sử dụng đất như: Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…

Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Theo đó, người thừa kế mà di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì chỉ cần:

+ Còn sống vào thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết);

+ Hoặc sinh ra sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Dù là người mới sinh hoặc chưa sinh nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết thì vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.

Xử phạt đi xe không chính chủ

Từ ngày 01/01/2022, khi sử dụng phương tiện giao thông không chính chủ sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau: 

1. Thời hạn sang tên, chuyển quyền sở hữu phương tiện đến hết 31/12/2021

Khoản 3 Điều 28 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định: 

3. Xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo quy định tại Điều 19 Thông tư này đến hết ngày 31/12/2021.

Theo đó, xe qua nhiều đời chủ mà không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu như hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế,… vẫn được giải quyết và chấp nhận cho đến hết 31/12/2021.

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA, người đang sử dụng xe không chính chủ chỉ cần có giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì có thể làm thủ tục sang tên, đổi chủ cho xe.

Nếu không thực hiện sang tên xe theo thời hạn nói trên thì từ ngày 01/01/2022, dù có giấy đăng ký xe, biển số xe thì xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu sẽ không được giải quyết sang tên.

2. Trường hợp nào bị phạt lỗi không chính chủ?

Khoản 10 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã quy định:

Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định này chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe.

Theo đó, hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy, ô tô hay còn gọi là lỗi xe không chính chủ chỉ bị xử phạt nếu bị phát hiện trong 02 trường hợp:

– Thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;

– Qua công tác đăng ký xe.

Do đó, trong trường hợp thông thường, người điều khiển phương tiện sẽ không bị xử phạt lỗi xe không chính chủ.

3. Không sang tên ô tô, xe máy bị phạt bao nhiêu tiền? 

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu), tổ chức, cá nhân mua xe có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký và biển số xe.

Nếu không làm thủ tục đăng ký sang tên xe sau khi chuyển quyền sở hữu, người sử dụng xe sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau: 

+ Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy: cá nhân bị phạt từ 400.000 – 600.000 đồng; Tổ chức bị phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng

+ Không làm thủ tục đăng ký sang tên ô tô: cá nhân bị phạt từ 02 – 04 triệu đồng; tổ chức bị phạt từ 04 – 08 triệu đồng

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   

Phải nộp bao nhiêu tiền tạm ứng án phí?

Trước khi thụ lý vụ án, Tòa án yêu cầu đương sự nộp tạm ứng án phí. Vậy mức án phí phải nộp là bao nhiêu? Việc thu tạm ứng án phí được quy định như thế nào?

  1. Quy định về án phí và tạm ứng án phí

– Án phí là số tiền mà nhà nước trong mỗi vụ án dân sự được thu nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hànhpháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử.

– Các loại án phí trong vụ án dân sự sơ thẩm bao gồm:

+ Án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch: là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

+ Án phí trong vụ án dân sự có giá ngạch: là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

  1. Quy định về mức tạm ứng án phí

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án như sau:

­- Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

– Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết.

Danh mục án phí Tòa án đối với vụ án dân sự sơ thẩm như sau:

STT Tên án phí Mức thu
1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
2 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch  
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
e Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
f Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0.1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

 

 

 

 

Các trường hợp được miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí

Trước khi thụ lý vụ án, Tòa án yêu cầu đương sự nộp tạm ứng án phí. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp theo quy định thì đương sự sẽ được miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí

  1. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

– Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

– Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

– Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

– Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.

– Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Trường hợp đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu.

  1. Giảm tạm ứng án phí

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, những trường hợp sau đây được giảm nộp tạm ứng án phí:

– Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Trong trường hợp đương sự gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc trường hợp sau:

– Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

Hợp đồng vay tiền có cần công chứng hay không?

Vay mượn tiền là một trong những giao dịch dân sự phổ biến, diễn ra hàng ngày, tuy nhiên, rất nhiều người đều có chung thắc mắc là hợp đồng vay tiền có cần công chứng không?

  1. Các hình thức giao kết hợp đồng vay tiền

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tiền chính là một dạng hợp đồng vay tài sản.

Mà hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015).

Qua đây, có thể thấy, hợp đồng vay tiền chính là sự thỏa thuận giữa các bên và không bắt buộc phải lập thành văn bản.

Hợp đồng vay tiền có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể (Điều 119 Bộ luật Dân sự).

  1. Hợp đồng vay tiền bắt buộc phải công chứng?

Đối với các hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là tổ chức tín dụng thì thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong khuôn khổ bài viết này sẽ chỉ đề cập tới hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, căn cứ vào các quy định nêu trên, hợp đồng vay tài sản của các tổ chức, cá nhân khác không phải là tổ chức tín dụng thì không bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, các bên vay tiền nên lập hợp đồng bằng văn bản và công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi thuận tiện. Bởi lẽ, nếu có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng vay tiền này sẽ có giá trị chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện tại Tòa án.

Thêm vào đó, những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng vay tiền được công chứng sẽ không phải chứng minh, trừ trường hợp hợp đồng vay tiền này vô hiệu.

Do vậy, dù pháp luật không yêu cầu hợp đồng vay tiền phải lập thành văn bản và công chứng thì các bên vẫn nên thực hiện để tránh rủi ro đáng tiếc.

Điều kiện của chủ thể khi tham gia giao dịch về nhà ở

Điều 119, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (sau đây gọi tắt là Luật Nhà ở năm 2014) quy định về các điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở như sau:

1. Điều kiện đối với bên bán, bên cho thuê mua nhà ở, bên chuyển nhượng, tặng cho

Khoản 1, Điều 119, Luật Nhà ở năm 2014 quy định bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

+ Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

+ Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở. Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

2. Điều kiện đối với bên mua, bên thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng

Khoản 1, Điều 119, Luật Nhà ở năm 2014 quy định bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

+ Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

+ Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

0988873883