HỨA MUA, HỨA BÁN ĐẤT NHƯNG KHÔNG THỰC HIỆN CÓ BỊ PHẠT CỌC?

  1. Pháp luật có quy định “hứa bán”, “hứa mua” đất?

Việc “hứa mua”, “hứa bán” vẫn được thực hiện trong các thỏa thuận về mua bán đất đai. Tuy nhiên, pháp luật dân sự nói chung và pháp luật đất đai nói riêng không có bất kỳ điều khoản nào quy định hay giải thích thế nào là “hứa mua”, “hứa bán” đất.

Trên thực tế, việc “hứa mua”, “hứa bán” đất xảy ra chủ yếu đối với một số trường hợp sau:

(1) Người sử dụng đất chưa đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các nguyên nhân như đất chưa được cấp Giấy chứng nhận (chưa có Sổ đỏ, Sổ hồng).

(2) “Hứa bán” một phần thửa đất nhưng cần thời gian thực hiện thủ tục tách thửa nên chưa thể chuyển nhượng được ngay theo quy định của pháp luật.

(3) “Hứa bán” một phần hoặc toàn bộ thửa đất nhưng quyền sử dụng đất đang thế chấp tại ngân hàng.

(4) Dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng, chưa đủ điều kiện “phân lô, bán nền” nhưng một số công ty kinh doanh bất động sản có nhu cầu huy động vốn nên mời gọi người dân ký các loại hợp đồng như hợp đồng góp vốn (trong hợp đồng có kèm điều khoản hứa mua, hứa bán đất).

Có thể thấy, những trường hợp trên chưa đủ điều kiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà người đang sử dụng đất cũng như người mua sẵn sàng ký hợp đồng “hứa mua”, “hứa bán” quyền sử dụng đất trong tương lai. Trong hợp đồng này có thể có hoặc không có quy định đặt cọc và phạt cọc. Như vậy, pháp luật không có điều khoản nào quy định “hứa bán”, “hứa mua” đất.

  1. Hứa mua, hứa bán đất nhưng không thực hiện có bị phạt cọc?

* Hứa mua, hứa bán nhưng hợp đồng không ghi điều khoản “đặt cọc”

Trường hợp này, bên không thực hiện hợp đồng sẽ không bị phạt cọc (có thể bị phạt vi phạm hợp đồng nếu hợp đồng đó hợp pháp và có quy định phạt vi phạm hợp đồng).

* Hứa mua, hứa bán có thỏa thuận “đặt cọc”

Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu hợp đồng có ghi “đặt cọc” và hợp đồng đó hợp pháp mà một trong các bên từ chối giao kết không thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì sẽ bị phạt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Lưu ý: Chỉ được coi là đặt cọc nếu trong hợp đồng do các bên thỏa thuận có ghi là “đặt cọc” (việc xác định có phải là đặt cọc hay không rất quan trọng bởi lẽ đây là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nên có kèm theo quy định phạt cọc khi không thực hiện).

Để hiểu thêm về đặt cọc và căn cứ xác định các trường hợp đặt cọc, phạt cọc hãy liên hệ Công ty Luật TNHH STC để luật sư của chúng tôi tư vấn.

Trân trọng./.

Có bắt buộc phải hủy di chúc cũ khi lập di chúc mới không?

Lập di chúc là một trong những cách để chuyển giao tài sản của mình sau khi chết cho người khác. Vậy có cần thiết phải hủy di chúc cũ đã lập trước đó khi lập di chúc mới hay không? 

  1. Có phải hủy di chúc cũ khi đã lập di chúc mới?

Việc lập di chúc hoàn toàn dựa vào ý chí của người để lại di sản thừa kế. Theo đó, căn cứ Điều 626 BLDS năm 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế cũng như phân định cụ thể các phần di sản cho từng người thừa kế…

Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự, sau khi lập di chúc, người để lại di sản hoàn toàn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ di chúc đã lập trước đó. Đặc biệt, khoản 3 Điều 640 Bộ luật Dân sự khẳng định:

“3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ”

Có thể thấy, chỉ có quy định về việc lập di chúc mới thì di chúc cũ bị huỷ bỏ mà không có quy định yêu cầu người lập di chúc phải thực hiện thủ tục huỷ bỏ di chúc đã lập.

Bên cạnh đó, khi một người có nhiều di chúc thì khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự nêu rõ:

“5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực”

Căn cứ các quy định trên, có thể khẳng định, khi lập di chúc mới thì chỉ có di chúc mới có hiệu lực, các di chúc cũ được lập trước đó sẽ không còn hiệu lực. Và người lập di chúc cũng không buộc phải thực hiện thủ tục huỷ bỏ di chúc.

Liên hệ Luật STC để được tư vấn các quy định về di chúc
Liên hệ Luật STC để được tư vấn các quy định về di chúc
  1. Thủ tục hủy bỏ di chúc đã được công chứng

Việc yêu cầu huỷ bỏ di chúc sẽ được thực hiện theo nhu cầu của người lập di chúc mà không phải quy định bắt buộc người này phải thực hiện. Tuy nhiên, nếu di chúc trước đó đang được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc bắt buộc phải thông báo cho cơ quan này biết về việc thay thế di chúc. Về thủ tục huỷ bỏ di chúc, Luật Công chứng quy định như sau:

Cơ quan thực hiện huỷ bỏ di chúc

Người lập di chúc có thể thực hiện thủ tục công chứng việc huỷ bỏ di chúc ở bất cứ Văn phòng hoặc Phòng công chứng nào mà không bắt buộc phải là Công chứng viên của Văn phòng/Phòng công chứng đã công chứng di chúc muốn huỷ bỏ.

Hồ sơ cần thiết để huỷ bỏ di chúc

Cũng giống các giao dịch, hợp đồng khác, hồ sơ người lập di chúc cần chuẩn bị để huỷ bỏ di chúc gồm:

– Tất cả các bản di chúc đã lập được Công chứng viên trả cho người lập di chúc (bản chính).

– Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người lập di chúc như Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu (những giấy tờ này đều phải còn hạn sử dụng), sổ hộ khẩu, giấy tờ xác nhận quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)…

– Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe…

– Phiếu yêu cầu công chứng.

Đồng thời với việc chuẩn bị các giấy tờ này, người lập di chúc cũng phải xuất trình bản chính của tất cả các giấy tờ nêu trên để Công chứng viên đối chiếu trước khi người này ký xác nhận trong Văn bản huỷ bỏ di chúc.

Định giá tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Khi các bên không thỏa thuận được giá trị của tài sản thì việc định giá tài sản được thực hiện theo yêu cầu của 1 hoặc cả 2 bên. 

1. Tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự, tài sản bảo đảm gồm:

– Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản

– Bất động sản và động sản (có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai)

Căn cứ theo quy định tại Điều 295 Bộ luật Dân sự, tài sản bảo đảm phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

+ Thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

+ Có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

+ Có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

+ Giá trị của tài sản có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

2. Định giá tài sản bảo đảm

Điều 306 Bộ Luật Dân sự quy định:

“1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sản bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bảo đảm.

Trường hợp không có thỏa thuận thì tài sản được định giá thông qua tổ chức định giá tài sản.

2. Việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường.

3. Tổ chức định giá phải bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật mà gây thiệt hại cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong quả trình định giá tài sản bảo đảm”

Để được tư vấn chuyên sâu quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Liên hệ Luật STC theo số HL 0988873883 để được tư vấn miễn phí các quy định liên quan về tài sản bảo đảm
Liên hệ Luật STC theo số HL 0988873883 để được tư vấn miễn phí các quy định liên quan về tài sản bảo đảm

Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong trường hợp nào?

Quá trình giải quyết vụ án dân sự, trong một số trường hợp, tòa án sẽ phải ban hành Quyết định tạm đình chỉ vụ án với thời hạn quy định của pháp luật dân sự.

Điều 214 BLTTDS 2015 quy định, tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án quyết định tạm ngừng việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý trong một thời hạn nhất định khi có những căn cứ do pháp luật quy định và khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì Tòa án lại tiếp tục giải quyết vụ án dân sự hoặc việc dân sự đó. Việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không làm chấm dứt việc giải quyết vụ án mà chỉ làm gián đoạn tạm thời tiến trình tố tụng đang được tiến hành do có những tình tiết sự kiện nhất định. 

Tòa án có quyền ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau:

– Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

– Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

– Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

– Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;

– Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

– Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, các trường hợp khác mà pháp luật quy định là các trường hợp làm căn cứ cho Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà trong BLTTDS chưa quy định nhưng đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Như vậy, căn cứ quy định trên, tòa án chỉ được quyền ra Quyết định tạm đình chỉ vụ án trong phạm vi các trường hợp mà Bộ luật tố tụng dân sự quy định.

* Để hiểu thêm vấn đề này, vui lòng liên hệ đến số hotline 0988873883 của Luật STC để được luật sư tư vấn miễn phí.

Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Quy định về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là một thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, tòa án sẽ ban hành Quyết định định chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có đủ các điều kiện theo quy định. 

  1. Quy định về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

– Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự được quy định tại điều 217 BLTTDS 2015.

– Theo đó, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án quyết định ngừng hẳn việc giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý và sau khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực pháp luật thì về nguyên tắc đương sự không có quyền khởi kiện lại để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án đó nữa.

– Việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể dựa trên việc phát sinh sự kiện làm cho đối tượng của vụ án cần giải quyết tại Tòa án không còn hoặc được suy đoán là không còn tồn tại, vụ án dân sự đã thụ lý sẽ được giải quyết cùng với các quan hệ pháp luật khác trong một vụ án khác; có sự sai lầm của Tòa án trong việc thụ lý vụ án.

Tòa án ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và gửi cho đương sự
Tòa án ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và gửi cho đương sự
  1. Các trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Sau khi thụ lý vụ án, tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:

– Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế. Ví dụ: Con có thể thừa kế tài sản do cha để lại, nhưng không thể thừa kế quyền, nghĩa vụ trong vụ án ly hôn giữa cha mẹ.

– Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

– Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan như bão lũ, thiên tai…;

– Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của BLTTDS 2015.

– Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;

– Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của BLTTDS 2015 mà Tòa án đã thụ lý;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật là các trường hợp làm căn cứ cho Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự mà trong BLTTDS này chưa quy định nhưng đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc sau khi BLTTDS có hiệu lực thi hành mới được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành sau đó hoặc trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mọi thắc mắc liên quan, mời Quý Khách liên hệ: Công ty Luật TNHH STC

Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 5, Tòa nhà AC, Ngõ 78, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0988873883

Email: stclawfirm.vn@gmail.com

Website: https://stclawfirm.com/

Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh: Landmark 81, Vinhomes Central Park, số 208 Nguyễn Hữu Cảnh và số 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

 

CÔNG NHẬN, CHO THI HÀNH BẢN ÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Công nhận và cho thi hành bản án của nước ngoài là một thủ tục tố tụng đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền của nước có bên phải thi hành án nhằm xem xét để công nhận tính hiệu lực của bản án, quyết định trên phạm vi lãnh thổ của nước mình.

1. Công nhận và cho thi hành bản án của nước ngoài như thế nào? 

Trong pháp luật Việt Nam, thủ tục công nhận, cho thi hành bản án nước ngoài được quy định tại Phần bảy, từ Điều 423 đến Điều 463 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Tòa án Việt Nam sẽ chỉ tiến hành thủ tục xem xét việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài nếu thỏa các điều kiện sau:

   – Có đơn yêu cầu.

   – Cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định đó có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.

    – Bản án, quyết định này được tòa án nước mà Việt Nam đã kí kết hoặc tham gia điều ước quốc tế về vấn đề này; hoặc Bản án, quyết định nước ngoài được pháp luật Việt Nam công nhận và cho thi hành.

Tòa án Việt Nam chỉ tiến hành kiểm tra, đối chiếu về thẩm quyền xét xử của toà án nước ngoài, trình tự thủ tục giải quyết, việc thực hiện quyền bảo vệ lợi ích của các bên trước toà chứ không xét xử lại vụ việc hay xem xét lại nội dung, tính đúng đắn của của bản án, quyết định.

Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí
Liên hệ Luật STC để được tư vấn miễn phí

2. Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định nước ngoài

2.1. Người có quyền yêu cầu

Theo khoản 1 Điều 425 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, người có quyền yêu cần công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài là người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

2.2. Thời hạn yêu cầu

Trong vòng 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 432 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn thì thời hạn yêu cầu có thể dài hơn.

2.3. Hồ sơ yêu cầu

  + Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành

  + Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;

  + Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;

 + Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;

  + Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

Đất vườn có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm?

Đất vườn là một loại đất phổ biến tại Việt Nam. Đa số người dân sinh sống tại vùng nông thôn đều được nhà nước trao quyền sử dụng loại đất này. Vậy đất vườn có thời hạn sử dụng đất hay không? 

1. Đất vườn là gì?

Pháp luật Việt Nam hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm đất vườn. 

Tại Quyết định 507/1999/QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 do Tổng cục Địa chính ban hành hệ thống biểu thống biểu mẫu thống kê diện tích đất đai, trong đó quy định:

“Đất vườn tạp là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại.”

Tại Phụ lục mục đích sử dụng đất và ký hiệu quy ước kèm theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 có quy định loại đất làm vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp, ký hiệu được ghi thống nhất trong sổ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là “Vườn”.

Như vậy, có thể hiểu đất vườn là phần đất dùng để trồng cây hàng năm hoặc lâu năm trong một thửa đất riêng hoặc nằm trong cùng thửa đất với đất ở.

Công ty luật TNHH STC tư vấn về đất đai
Công ty luật TNHH STC tư vấn về đất đai

2. Đất vườn có thời hạn sử dụng bao nhiêu năm? 

Đất vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp, trừ trường hợp phần diện tích đất ở, đất phi nông nghiệp khác nhưng được người sử dụng đất sử dụng làm sân, vườn do chưa sử dụng để xây dựng.

Vì đất vườn là đất nông nghiệp nên thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau:

(1) Đất vườn được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn là 50 năm.

(2) Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất vườn (đất nông nghiệp) có thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm.

Điều kiện trở thành tư vấn viên pháp luật

Tư vấn pháp luật là một trong các hình thức trợ giúp pháp lý. Vậy, để trở thành tư vấn viên pháp luật cần những tiêu chuẩn gì? 

1. Ai là người thực hiện tư vấn pháp luật? 

Căn cứ theo Điều 18 của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 77/2008/NĐ-CP), Chính phủ quy định Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm:

– Tư vấn viên pháp luật;

– Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;

– Cộng tác viên tư vấn pháp luật

2. Điều kiện trở thành tư vấn viên pháp luật

Căn cứ theo Điều 19 của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 77/2008/NĐ-CP), Chính phủ quy định về tiêu chuẩn để trở thành tư vấn viên pháp luật như sau:

– Tư vấn viên pháp luật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

+ Có Bằng cử nhân luật;

+ Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.

– Tư vấn viên pháp luật được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật. Tư vấn viên pháp luật được hoạt động trong phạm vi toàn quốc.

– Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp thẻ tư vấn viên pháp luật.

Bị tung ảnh nóng lên mạng xã hội xử lý như thế nào?

Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, người thực hiện hành vi tung ảnh nóng của người khác lên mạng xã hội sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 

1. Hình thức xử phạt

1.1. Xử phạt hành chính

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Nhà nước nghiêm cấm việc lợi dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm vào mục đích tuyên truyền, kích động dâm ô, đồi trụy, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

Người có hành vi vi phạm sẽ phải chịu xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, cụ thể: 

Điều 102. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:[…]

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;[…]”

1.2. Trách nhiệm dân sự

Điều 32, Điều 34 và Điều 38 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín và quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. 

Do đó,việc tung ảnh nóng của người khác lên mạng xã hội là hành vi sử dụng hình ảnh của người khác mà không được sự đồng ý, cho phép của người đó, nên người thực hiện hành vi này đã vi phạm quyền cá nhân đối với hình ảnh của người bị vi phạm theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1.3. Trách nhiệm hình sự

Nếu hành vi tung ảnh nóng lên mạng xã hội này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người bị vi phạm thì tùy vào từng tình tiết của vụ việc mà người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các tội danh sau:

+ Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

+ Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy theo Điều 326 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

2. Bị tung ảnh nóng lên mạng xã hội xử lý như thế nào? 

Người bị hại có thể nộp đơn tố giác đến cơ quan điều tra (Công an quận, huyện) hoặc viện kiểm sát địa phương nơi có tội phạm cư trú. Bên cạnh đó, người bị hại có thể đến trực tiếp cơ quan trên để tố giác về việc bị tung ảnh nóng lên mạng xã hội.

– Hồ sơ tố cáo bao gồm:

+ Đơn tố giác.

+ Các bằng chứng, chứng cứ chứng kèm theo.

– Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án Hình sư.

– Tiến hành điều tra: Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. (Điều 173 – Bộ luật tố tụng hình sự 2015).

– Thời hạn xét xử: Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Nguyên tắc kê biên tài sản trong thi hành án dân sự

Để đảm bảo cho việc thi hành án các bản án dân sự, pháp luật Việt Nam quy định rất cụ thể về các biện pháp cưỡng chế trong thi hành án. 
Vậy nguyên tắc kê biên tài sản trong thi hành án dân sự là gì? 

1. Kê biên tài sản là gì? 

Kê biên tài sản là một biện pháp cưỡng chế thi hành án đã được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp áp dụng cưỡng chế thi hành án: trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

2. Nguyên tắc kê biên trong thi hành án dân sự

– Nguyên tắc về tài sản không được kê biên: được quy định tại Điều 87 Luật Thi hành án dân sự

“Điều 87. Tài sản không được kê biên:

1. Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.

2. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:

a) Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;

b) Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;

c) Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;

d) Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;

đ) Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;

e) Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.

3. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

a) Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;

b) Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;

c) Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.”

– Nguyên tắc chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại.

– Trong trường hợp có thể bị tịch thu toàn bộ tài sản thì kê biên vẫn phải để lại một phần tư liệu sinh hoạt tối thiểu, cần thiết cho gia đình bị can, bị cáo có điều kiện sinh sống như lương thực, thuốc, đồ đạc, dụng cụ sản xuất, chăn, màn, quần áo…

– Nguyên tắc chỉ kê biên phần tài sản thuộc quyền sở hữu của nguyên đơn, bị đơn hoặc người có trách nhiệm bồi thường

 

0988873883